Bài 84 · Chặng 7: Danh từ, mạo từ & từ hạn định
-'s hay of
Trung cấp-'s or of
Công thức & cách dùng
my sister's name, the end of the film, today's news — nói cái gì thuộc về ai, về cái gì
1.Cách viết -'s
Người sở hữu + 's + vật: Lan's bike (xe đạp của Lan). Vị trí dấu ' tuỳ vào danh từ đứng trước.
| Người sở hữu | Cách viết | Ví dụ |
|---|---|---|
| số ít | + 's | my sister's room, the dog's bed |
| số nhiều có -s | + ' | my sisters' room, my parents' house |
| số nhiều không có -s | + 's | the children's toys, the women's team, people's opinions |
| tên tận cùng -s | + 's / + ' | James's car / James' car |
| hai người cùng sở hữu | 's ở người sau | Lan and Minh's flat |
This is my sister's room.
Đây là phòng của chị gái tôi. (một người chị)
This is my sisters' room.
Đây là phòng của các chị tôi. (hai chị trở lên)
I'm staying at my parents' house this weekend.
Cuối tuần này tôi ở nhà bố mẹ.
The children's room is upstairs.
Phòng của bọn trẻ ở tầng trên.
Có thể dùng 's không có danh từ phía sau khi đã rõ nghĩa, nhất là để chỉ nhà ai hoặc cửa hàng, phòng khám: at Lan's (ở nhà Lan), at the doctor's, at the hairdresser's.
This isn't my phone. It's Minh's.
Đây không phải điện thoại của tôi. Của Minh đấy.
We had dinner at Lan's last night.
Tối qua chúng tôi ăn tối ở nhà Lan.
Tiếng Việt nói “xe của Lan” — vật trước, người sau. Với 's thì ngược lại: người trước, vật sau, và bỏ the: Lan's bike (không: the bike of Lan, không: the Lan's bike). Khi nói, sister's, sisters, sisters' đọc giống nhau — chỉ khác khi viết.
2.Người dùng -'s, vật dùng of
's dùng chủ yếu cho người và con vật. Với đồ vật, ý tưởng và một phần của sự vật (đầu, cuối, trên, dưới, giữa, sau), thường dùng the … of ….
| Người, con vật: 's | Vật, một phần của vật: of |
|---|---|
| Nam's laptop | the top of the page |
| my teacher's name | the name of the street |
| the cat's tail | the end of the film |
| our boss's office | the back of the bus |
Khi người sở hữu là một cụm dài, dùng of cho dễ hiểu: the son of the couple who live upstairs (không nên: the couple who live upstairs's son).
What's your teacher's name?
Cô giáo bạn tên gì?
Write your name at the top of the page.
Viết tên ở đầu trang. (không: the page's top)
We sat at the back of the bus.
Chúng tôi ngồi cuối xe buýt.
3.Tổ chức, nơi chốn: dùng được cả hai
Với công ty, tổ chức, thành phố, quốc gia và the world, dùng được cả 's lẫn of. 's ngắn gọn hơn và rất hay gặp trong tin tức.
The company's profits rose last year. = The profits of the company rose last year.
Lợi nhuận của công ty đã tăng trong năm ngoái.
Vietnam's economy is growing fast.
Nền kinh tế Việt Nam đang tăng trưởng nhanh.
Tokyo is one of the world's biggest cities.
Tokyo là một trong những thành phố lớn nhất thế giới.
4.Thời gian: today's news, a week's holiday
Từ chỉ thời gian dùng được 's: today's / yesterday's / tomorrow's, tonight's, this week's / next month's / last year's. Từ có 's đã thay cho the.
Have you read today's news?
Bạn đọc tin tức hôm nay chưa? (không: the today's news)
Last night's match was amazing.
Trận đấu tối qua hay tuyệt.
Next week's meeting has been cancelled.
Cuộc họp tuần sau bị huỷ rồi.
Chỉ độ dài thời gian (phổ biến trong tiếng Anh-Anh): a week's holiday, two weeks' holiday, ten minutes' walk, in a year's time. Nghĩa giống a one-week holiday, a ten-minute walk (xem bài “Danh từ + danh từ”).
I'm taking two weeks' holiday in July.
Tháng Bảy tôi nghỉ phép hai tuần. (weeks' — số nhiều có -s chỉ thêm ')
The station is only five minutes' walk from here.
Ga chỉ cách đây năm phút đi bộ.
5.Lỗi thường gặp
I borrowed the laptop of Nam.I borrowed Nam's laptop.
Người sở hữu → dùng 's.
The students's bags are here.The students' bags are here.
Số nhiều có -s chỉ thêm '.
The womens' toilets are on the left.The women's toilets are on the left.
women không có -s → thêm 's.
My parent's house is near the river.My parents' house is near the river.
Cả bố lẫn mẹ (số nhiều) → parents'.
Meet me at the street's end.Meet me at the end of the street.
Một phần của sự vật → of.
Did you watch the yesterday's match?Did you watch yesterday's match?
Có 's thì bỏ the.
Ví dụ
- This is my brother's car. He bought it last month.
- That's Lan's bike, not mine.
- Write your name at the top of the page.
- My parents live in Hue. My parents' house is near the river.
