Bài 82 · Chặng 7: Danh từ, mạo từ & từ hạn định
Số ít và số nhiều
Trung cấpSingular and plural
Công thức & cách dùng
the police are, a pair of jeans, the news is, two hundred dollars is — danh từ có số ít/số nhiều dễ nhầm
1.Đồ vật có hai phần: luôn số nhiều
Những thứ gồm hai phần giống nhau dùng danh từ số nhiều và động từ số nhiều, dù chỉ là một món: trousers, jeans, shorts, pyjamas, glasses, sunglasses, scissors, headphones. Muốn đếm, dùng a pair of / two pairs of.
These jeans are too tight.
Cái quần bò này chật quá. (không: is)
Where are my glasses? I can't find them.
Kính của tôi đâu rồi? Tôi không tìm thấy.
I bought a pair of shorts and two pairs of socks.
Tôi mua một chiếc quần soóc và hai đôi tất.
This pair of scissors is really sharp.
Cây kéo này sắc lắm. (chủ ngữ là pair → is)
Tiếng Việt coi “cái quần”, “cặp kính” là một vật, nên người Việt rất hay viết a jeans hay my glasses is. Nhớ: những từ này không có dạng số ít — dùng a pair of hoặc some: I need some new glasses / a new pair of glasses.
2.Có -s nhưng là số ít
- news là danh từ không đếm được: The news is good. Một tin: a piece of news (không: a news).
- Môn học, lĩnh vực tận cùng -ics: maths (AmE: math), physics, economics, politics, athletics, gymnastics → động từ số ít: Physics is hard. (Riêng politics khi nghĩa là “quan điểm chính trị của ai đó” có thể dùng số nhiều.)
- means, series, species giữ nguyên hình thức ở số ít và số nhiều: a TV series → two TV series; a means of transport → many means of transport.
The news is on at seven.
Bản tin lên sóng lúc 7 giờ.
I have some good news for you.
Mình có tin vui cho bạn đây. (không: a good news)
Economics is my favourite subject.
Kinh tế học là môn tôi thích nhất.
This drama series is very popular in Vietnam.
Bộ phim truyền hình này rất được yêu thích ở Việt Nam.
3.Danh từ chỉ nhóm người
family, team, staff, government, company, class, audience, committee là một nhóm gồm nhiều người. Trong tiếng Anh-Anh, động từ có thể ở số ít (nhìn cả nhóm như một khối) hoặc số nhiều (nghĩ đến từng thành viên). Tiếng Anh-Mỹ thường dùng số ít.
| Anh-Anh (BrE) | Anh-Mỹ (AmE) | |
|---|---|---|
| Danh từ chỉ nhóm | The team is / are… | The team is… |
| Tên đội thể thao, công ty | Vietnam are / is playing Thailand. | Vietnam is playing Thailand. |
| police | The police are… | The police are… |
| people | People are… | People are… |
police và people luôn đi với động từ số nhiều. Nói một người: a police officer, a person (không: a police). Số nhiều của person thường là people; persons chỉ gặp trong văn bản trang trọng (biển báo, luật).
The team is / are training hard for the final.
Đội đang tập luyện chăm chỉ cho trận chung kết. (BrE dùng cả hai; AmE: is)
The police are looking for the driver.
Cảnh sát đang tìm người lái xe. (không: is)
Her brother is a police officer.
Anh trai cô ấy là cảnh sát.
There were a lot of people at the market.
Ở chợ có rất đông người.
Đã chọn số ít hay số nhiều thì giữ nhất quán trong cả câu: The team is happy with its result / The team are happy with their result.
4.Tiền, thời gian, khoảng cách: một lượng
Khi nói về một số tiền, một khoảng thời gian, một quãng đường như một khối, dùng động từ số ít, dù danh từ có -s.
Two hundred dollars is a lot for a pair of shoes.
Hai trăm đô cho một đôi giày là nhiều đấy. (không: are)
Three years is a long time to wait.
Ba năm là quãng thời gian chờ đợi dài.
Five kilometres isn't far. Let's walk.
Năm cây số không xa đâu. Đi bộ đi.
Nhưng nếu bạn nghĩ đến từng đơn vị trôi qua thì số nhiều vẫn tự nhiên: Ten years have passed since we left school.
5.Lỗi thường gặp
My new jeans is too long.My new jeans are too long.
jeans là danh từ số nhiều.
I need a new trouser.I need new trousers / a new pair of trousers.
Không có dạng số ít; dùng a pair of.
The news are very bad today.The news is very bad today.
news là danh từ không đếm được.
The police is coming.The police are coming.
police luôn đi với động từ số nhiều.
There were many persons at the party.There were many people at the party.
Số nhiều thông thường của person là people.
Physics are difficult.Physics is difficult.
Môn học tận cùng -ics → số ít.
Ví dụ
- My new jeans are too long. I need to cut them.
- There were a lot of people at the market this morning.
- The police are outside our house right now.
- Where are my sunglasses? I can't find them.
