Luyện nói tiếng Anh bằng Shadowing qua video: Customer Service Training Video

Chọn chế độ luyện tập

Mỗi chế độ mở một phòng luyện tập toàn màn hình.

83 câu
Nếu các câu quá ngắn hoặc quá dài, hãy bấm Edit để chỉnh sửa.
1
I made this reservation two weeks ago.
Tôi đã đặt chỗ này cách đây hai tuần.
2
I have a confirmation number.
Tôi có mã xác nhận.
3
This is unacceptable.
Điều này là không thể chấp nhận được.
4
I want to talk to the manager.
Tôi muốn nói chuyện với người quản lý.
5
Hello?
Xin chào?
6
Mr. Collins, I have a woman here at the front desk who made a reservation two weeks ago.
7
We have no record of it.
8
Don't.
9
For Pete's sake, Nancy, can't you take care of this yourself?
10
I'm busy in here.
11
Just, I don't know, find her a room someplace.
12
I already left.
13
She insists on talking to the general manager.
14
Oh, geez.
15
All right, all right, all right.
16
I'll be right down there, okay?
17
Hang on.
18
God, it's unbelievable.
19
I've got to do everything myself.
20
E .O.
21
Talk to me, baby.
22
Come on.
23
There you go.
24
Okay.
25
Here we go, Nancy.
26
Say, would you give me a hand with these?
27
I think my wife packed the cinder block in there.
28
That's heavy.
29
I'll send up a bellman if I can find one, okay?
30
Fine.
31
No geezer.
32
I'm going to carry a suitcase.
33
Yeah, right.
34
So you got the key?
35
Yeah.
36
It's hard to fight the ground.
37
Who can have an appetite after that?
38
Hello there.
39
Hello.
40
I'm Ted Collins, general manager here.
41
I understand there's been some sort of a problem.
42
Yes, they seem to have lost my reservation, and I was given a confirmation number.
43
Now, I'm in town for a conference.
44
I have to have a room.
45
Well, now, of course you do.
46
Now, don't you worry about a thing.
47
I'm going to take care of everything for you.
48
You know what?
49
Why don't we go sit by the fire where both of us will be a little more comfortable?
50
Mr. Collins, Cheryl needs to see you right away.
51
Nancy, can't you see I'm busy here?
52
She said it's urgent.
53
She's in front of Bull Roommate.
54
Oh, geez.
55
All right, I'll be right there.
56
Don't you run away on me.
57
I'll be right back for you.
58
Okay.
59
Okay.
60
And I'm missing the first dance right now.
61
Now, I know that the bride and groom made arrangements for me.
62
Cheryl, what's the problem here?
63
Who are you?
64
I'm the general manager.
65
Why don't you start managing something, then?
66
Right now, I'm missing my cousin's reception because you've got the tables arranged
67
so close together I can't get my chair through it.
68
Look, just calm down.
69
Don't make a scene, okay?
70
Look, how about if I roll you in there myself and give you your own little table over on the side someplace?
71
I don't want my own table.
72
I don't want to be by myself.
73
This is a wedding reception for crying out loud.
74
What is it with you people?
75
You're never satisfied.
76
Last year, I spent over, I don't know, $50 ,000 on all these ramps and these special entrances, and that still wasn't good enough.
77
I mean, what is it you want anyway?
78
Now, we know you wouldn't think of treating your customers the way Mr. Collins did.
79
Yet, many managers unknowingly fail to treat employees and co -workers with the same respect, courtesy, and fairness they extend to their customers.
80
But that failure can come back to haunt them.
81
Because employees who are mistreated are likely to be less productive, less courteous, less effective employees.
82
In other words, it's just bad business.
83
Doesn't everyone in your workforce deserve to be treated with common decency?

Tải Ứng Dụng

Mọi thứ bạn cần để nói trôi chảy

Chấm điểm AIChấm từng câu nói
Luyện IPAThành thạo mọi âm
Từ vựngMở rộng vốn từ
Game Từ vựngHọc qua chơi
FOR YOU

Video gợi ý

Từ vựng và ghi chú luyện nói cho bài học này

Bài luyện nói này dựa trên video “Customer Service Training Video”. Những từ được nhắc lại nhiều nhất trong bài: manager, Collins, reservation, Nancy, employees. Video này có 83 câu và 559 từ để luyện shadowing. Phần lời nói dài 3:50. Người nói giữ tốc độ đều, khoảng 146 từ mỗi phút, vừa sức để nói đuổi theo. Chỉ 80% số từ nằm trong 3.000 từ tiếng Anh thông dụng nhất, nên từ vựng khá khó. 18 trong 83 câu là câu hỏi, nên bài này hợp để luyện ngữ điệu câu hỏi và cách trả lời ngắn.

Từ vựng quan trọng trong video

15 từ đáng học trong video, kèm phiên âm và nghĩa:

TừPhiên âmNghĩa
reception danh từ/ɹɪˈsɛp.ʃn̩/phòng lễ tân, quầy lễ tân
confirmation danh từ/ˌkɑn.fəɹˈmeɪ.ʃən/sự xác nhận
desk danh từ/dɛsk/bàn
worker danh từ/ˈwɝ.kɚ/công nhân
entrance danh từ/ˈɛn.tɹəns/lối vào
extend động từ/ɛkˈstɛnd/kéo dài
courtesy danh từ/ˈkɝɾəsi/sự lịch sự, sự nhã nhặn
bride danh từ/bɹaɪd/cô dâu
arrange động từ/əˈɹeɪnd͡ʒ/sắp xếp, tổ chức
satisfy động từ/ˈsætɪsfaɪ/thỏa mãn, thoả mãn
workforce danh từ/ˈwɝk.foɹs/lực lượng lao động
appetite danh từ/ˈæp.əˌtaɪt/sự ngon miệng, sự thèm ăn
unacceptable tính từ/ˌʌn.ækˈsɛp.tə.bl̩/không thể chấp nhận
suitcase danh từ/ˈsutkeɪs/va li, rương hành lý
mistreat động từ/mɪsˈtɹiːt/ngược đãi

Những câu đáng luyện lại

Các câu ngắn, trọn ý trong video mà bạn có thể dùng lại khi giao tiếp hằng ngày:

  • Say, would you give me a hand with these?
  • Nancy, can't you see I'm busy here?
  • Why don't you start managing something, then?
  • What is it with you people?
  • I mean, what is it you want anyway?

Phát âm cần chú ý

Người nói dùng 32 dạng rút gọn, ví dụ don't, I'm, I'll. Hãy nói theo dạng ngắn đúng như bạn nghe.

  • Âm “sh” và “zh”: reservation /ˌɹɛz.ɚˈveɪ.ʃən/, reception /ɹɪˈsɛp.ʃn̩/, confirmation /ˌkɑn.fəɹˈmeɪ.ʃən/
  • Từ dài — đặt trọng âm cho đúng: reservation /ˌɹɛz.ɚˈveɪ.ʃən/, confirmation /ˌkɑn.fəɹˈmeɪ.ʃən/, unbelievable /ˌʌnbɪˈliːvəbl̩/, unacceptable /ˌʌn.ækˈsɛp.tə.bl̩/, unknowingly /ʌnˈnəʊ.ɪŋ.li/

Những âm người Việt thường gặp khó:

  • Cụm phụ âm cuối — đọc đủ từng âm, đừng nuốt âm cuối: desk /dɛsk/, entrance /ˈɛn.tɹəns/, extend /ɛkˈstɛnd/, arrangement /əˈɹeɪnd͡ʒmənt/, urgent /ˈɜː.d͡ʒənt/
  • Âm /tʃ/, /dʒ/ và /ʒ/ — tiếng Việt không có, đừng đọc thành “ch” hay “gi”: arrangement /əˈɹeɪnd͡ʒmənt/, urgent /ˈɜː.d͡ʒənt/, arrange /əˈɹeɪnd͡ʒ/, geez /d͡ʒiːz/
  • Âm /æ/ — mở miệng rộng hơn âm “e”: satisfy /ˈsætɪsfaɪ/, appetite /ˈæp.əˌtaɪt/, unacceptable /ˌʌn.ækˈsɛp.tə.bl̩/

Cách luyện với video này

  1. Nghe hết video một lần, chưa cần nói, và ghi lại những từ bạn chưa biết.
  2. Nói đuổi từng câu ở tốc độ bình thường, lặp lại mỗi câu đến khi nhịp của bạn khớp với người nói.
  3. Ghi âm giọng mình rồi so với bản gốc, chú ý các từ như reception, confirmation, desk.

Phương Pháp Shadowing Là Gì?

Shadowing là kỹ thuật học ngôn ngữ có cơ sở khoa học, ban đầu được phát triển cho chương trình đào tạo phiên dịch viên chuyên nghiệp và được phổ biến rộng rãi bởi nhà đa ngôn ngữ học Dr. Alexander Arguelles. Nguyên lý cốt lõi đơn giản nhưng cực kỳ hiệu quả: bạn nghe tiếng Anh của người bản xứ và lặp lại to ngay lập tức — như một "cái bóng" (shadow) đuổi theo người nói với độ trễ chỉ 1–2 giây. Khác với luyện ngữ pháp hay học từ vựng bị động, Shadowing buộc não bộ và cơ miệng phải đồng thời xử lý và tái tạo ngôn ngữ thực tế. Các nghiên cứu khoa học xác nhận phương pháp này cải thiện đáng kể phát âm, ngữ điệu, nhịp điệu, nối âm, kỹ năng nghe và độ lưu loát khi nói — đặc biệt hiệu quả cho người luyện IELTS Speaking và muốn giao tiếp tiếng Anh tự nhiên như người bản ngữ.

Phương pháp shadowing: đọc hướng dẫn từng bước đầy đủ →