Luyện nói tiếng Anh bằng Shadowing qua video: David Suchet NIV Bible 0930 Matthew 1

Chọn chế độ luyện tập

Mỗi chế độ mở một phòng luyện tập toàn màn hình.

43 câu
Nếu các câu quá ngắn hoặc quá dài, hãy bấm Edit để chỉnh sửa.
1
The Gospel according to Matthew.
2
Matthew chapter 1.
3
This is the genealogy of Jesus the Messiah, the son of David the son of Abraham.
4
Abraham was the father of Isaac.
5
Isaac the father of Jacob.
6
Jacob, the father of Judah and his brothers, Judah, the father of Perez, and Zerah whose mother was Tamar.
7
Perez, the father of Hezron.
8
Hezron the father of Ram.
9
Ram, the father of Aminadab.
10
Amenadab the father of Nachshon.
11
Nashon the father of Salmon, Salmon the father of Boaz whose mother was Rahab.
12
Boaz, the father of Obed, whose mother was Ruth.
13
Obed, the father of Jesse and Jesse, the father of King David.
14
David was the father of Solomon.
15
whose mother had been Uriah's wife.
16
Solomon, the father of Rehoboam.
17
Rehoboam, the father of Abijah.
18
Abijah the father of Esau, Asa, the father of Jehoshaphat, Jehoshaphat, the father of Jehoram, Jehoram, the father of Azia,
19
Azia, the father of Jophem, Jophem the father of Ahaz, Ahaz the father of Hezekiah, Hezekiah, the father of Manasseh,
20
Manasseh the father of Ammon, Ammon the father of Josiah, and Josiah the father of Jeconiah and his brothers at the time of the exile to Babylon.
21
After the exile to Babylon, Jeconia was the father of Shealtiel, Shealtiel the father of Zerubbabel, Zerubbabel the father of Abihud,
22
Abihud the father of Eliakim, Eliakim the father of Azor.
23
Azor the father of Zadok.
24
Zadok the father of Achim, Achim the father of Elihud, Elihud, the father of Eliezer, Eliezer the father of Mafan,
25
Maffan the father of Jacob, and Jacob the father of Joseph.
26
the husband of Mary.
27
and Mary was the mother of Jesus.
28
who is called the Messiah.
29
Thus there were fourteen generations in all from Abraham to David, fourteen from David to the exile to Babylon, and fourteen from the exile to the Messiah.
30
This is how the birth of Jesus the Messiah came about.
31
his mother mary was pledged to be married to joseph But before they came together, she was found to be pregnant through the Holy Spirit.
32
Because Joseph her husband was faithful to the law and yet did not want to expose her to public disgrace and
33
he had in mind to divorce her quietly.
34
But after he had considered this, An angel of the Lord appeared to him in a dream.
35
and said, Joseph, son of David, do not be afraid to take Mary home as your wife.
36
because what is conceived in her is from the Holy Spirit.
37
She will give birth to a son, and you are to give him the name Jesus.
38
because he will save his people from their sins.
39
All this took place to fulfill what the Lord had said through the prophet, The Virgin will conceive and give birth to a son, and they will call him Immanuel.
40
which means God with us.
41
When Joseph woke up, He did what the angel of the Lord had commanded him, and took Mary home as his wife.
42
But he did not consummate their marriage until she gave birth to a son.
43
and he gave him the name Jesus.

Tải Ứng Dụng

Mọi thứ bạn cần để nói trôi chảy

Chấm điểm AIChấm từng câu nói
Luyện IPAThành thạo mọi âm
Từ vựngMở rộng vốn từ
Game Từ vựngHọc qua chơi

Giới Thiệu Bài Học Này

Bài học hôm nay sẽ giúp bạn luyện nghe nói tiếng Anh qua video với nội dung từ sách Phúc Âm theo Matthew. Bạn sẽ được làm quen với cách phát âm và ngữ điệu tự nhiên thông qua phần đầu của Kinh Thánh, nơi chứa đựng thông tin về tổ tiên của Chúa Giê-su. Việc luyện nghe nói qua video không chỉ giúp bạn cải thiện khả năng phát âm mà còn giúp bạn hiểu sâu hơn về văn hóa và ngôn ngữ của người nói tiếng Anh.

Từ Vựng & Cụm Từ Chính

  • Genealogy: Gia phả
  • Messiah: Đấng cứu thế
  • Mother: Mẹ
  • Father: Cha
  • Pregnant: Mang thai
  • Angel: Thiên thần
  • Dream: Giấc mơ
  • Save: Cứu rỗi

Mẹo Luyện Tập

Khi bạn luyện nói tiếng Anh qua video, hãy nhớ áp dụng phương pháp shadowspeak. Điều này có nghĩa là bạn sẽ phải lắng nghe từng câu và bắt chước cách mà người diễn viên đọc. Đoạn video này có tốc độ nói khá vừa phải, phù hợp cho người mới bắt đầu luyện nghe nói. Hãy lặp lại sau mỗi câu hoặc mỗi đoạn ngắn, chú ý đến cách nhấn nhá và ngữ điệu của nhân vật.

Để đạt được hiệu quả tốt hơn, bạn nên xem video nhiều lần. Lần đầu, hãy chỉ tập trung vào việc nghe để hiểu nội dung. Ở những lần tiếp theo, hãy cố gắng theo dõi và luyện nói cùng với video. Việc này sẽ giúp bạn cải thiện khả năng truyền đạt mà không gặp trở ngại với ngôn ngữ. Ngoài ra, hãy sử dụng các từ vựng quan trọng được liệt kê trên để làm phong phú thêm bài tập luyện nói tiếng Anh của bạn.

Bằng cách kết hợp luyện nghe nói qua video với shadowspeaks, bạn chắc chắn sẽ thấy sự tiến bộ trong khả năng sử dụng tiếng Anh của mình. Chúc bạn học hiệu quả!

Ngữ pháp trong video

Những cấu trúc người nói dùng nhiều nhất, kèm đúng cụm từ trong video:

Cấu trúcTrong video
Câu bị động be + quá khứ phân từ — nhấn vào việc xảy ra, không phải người làmis called · was pledged · is conceived
Tương lai với “will” will + động từ — quyết định, lời hứa hoặc dự đoánwill give · will save · will conceive

Phương Pháp Shadowing Là Gì?

Shadowing là kỹ thuật học ngôn ngữ có cơ sở khoa học, ban đầu được phát triển cho chương trình đào tạo phiên dịch viên chuyên nghiệp và được phổ biến rộng rãi bởi nhà đa ngôn ngữ học Dr. Alexander Arguelles. Nguyên lý cốt lõi đơn giản nhưng cực kỳ hiệu quả: bạn nghe tiếng Anh của người bản xứ và lặp lại to ngay lập tức — như một "cái bóng" (shadow) đuổi theo người nói với độ trễ chỉ 1–2 giây. Khác với luyện ngữ pháp hay học từ vựng bị động, Shadowing buộc não bộ và cơ miệng phải đồng thời xử lý và tái tạo ngôn ngữ thực tế. Các nghiên cứu khoa học xác nhận phương pháp này cải thiện đáng kể phát âm, ngữ điệu, nhịp điệu, nối âm, kỹ năng nghe và độ lưu loát khi nói — đặc biệt hiệu quả cho người luyện IELTS Speaking và muốn giao tiếp tiếng Anh tự nhiên như người bản ngữ.

Phương pháp shadowing: đọc hướng dẫn từng bước đầy đủ →