Luyện nói tiếng Anh bằng Shadowing qua video: David Suchet NIV Bible 1011 John 14

Chọn chế độ luyện tập

Mỗi chế độ mở một phòng luyện tập toàn màn hình.

50 câu
Nếu các câu quá ngắn hoặc quá dài, hãy bấm Edit để chỉnh sửa.
1
John chapter 14
2
You know the way to the place where I'm going.
3
Thomas said to him, Lord, we don't know where you're going, so how can we know the way?
4
Jesus answered, I am the way and the truth and the life.
5
No one comes to the Father except through me.
6
If you really know me, you will know my Father as well.
7
From now on you do know him and have seen him.
8
Philip said, Lord, show us the Father, and that will be enough for us.
9
Jesus answered, Don't you know me, Philip, even after I've been among you such a long time?
10
Anyone who has seen me has seen the Father.
11
How can you say, Show us the Father?
12
Don't you believe that I am in the Father and that the Father is in me?
13
The words I say to you I do not speak on my own authority.
14
Rather, it is the Father living in me who is doing his work.
15
Believe me when I say that I am in the Father and the Father is in me.
16
Or at least believe on the evidence of the works themselves.
17
Very truly I tell you, whoever believes in me will do the works I have been doing,
18
and they will do even greater things than these because I am going to the Father.
19
And I will do whatever you ask in my name so that the Father may be glorified in the Son.
20
You may ask me for anything in my name and I will do it. If you love me, keep my commands
21
and I will ask the Father and he will give you another advocate to help you and be with you forever.
22
the Spirit of truth the world cannot accept him
23
because it neither sees him nor knows him
24
but you know him for he lives with you
25
and will be in you I will not leave you as orphans I will come to you
26
before long the world will not see me anymore but you will see me because I live you also will live
27
On that day you will realize that I am in my Father, and you are in me, and I am in you.
28
Whoever has my commands and keeps them is the one who loves me.
29
The one who loves me will be loved by my Father, and I too will love them and show myself to them.
30
Then Judas, not Judas Iscariot, said, But Lord, why do you intend to show yourself to us and not to the world?
31
Jesus replied, Anyone who loves me will obey my teaching.
32
My Father will love them, and we will come to them and make our home with them.
33
Anyone who does not love me will not obey my teaching.
34
These words you hear are not my own.
35
They belong to the Father who sent me.
36
All this I have spoken while still with you.
37
But the Advocate, the Holy Spirit, whom the Father will send in my name,
38
will teach you all things and will remind you of everything I have said to you.
39
Peace I leave with you.
40
My peace I give you.
41
I do not give to you as the world gives.
42
Do not let your hearts be troubled and do not be afraid.
43
You heard me say, I am going away and I am coming back to you.
44
If you loved me, you would be glad that I am going to the Father, for the Father is greater than I.
45
I have told you now before it happens so that when it does happen you will believe.
46
I will not say much more to you for the Prince of this world is coming.
47
He has no hold over me
48
but he comes so that the world may learn
49
that I love the Father and do exactly what my Father has commanded me.
50
Come now, let us leave.

Tải Ứng Dụng

Mọi thứ bạn cần để nói trôi chảy

Chấm điểm AIChấm từng câu nói
Luyện IPAThành thạo mọi âm
Từ vựngMở rộng vốn từ
Game Từ vựngHọc qua chơi

Cùng kênh

FOR YOU

Video gợi ý

Từ vựng và ghi chú luyện nói cho bài học này

Bài luyện nói này dựa trên video “David Suchet NIV Bible 1011 John 14”. Những từ được nhắc lại nhiều nhất trong bài: Father, jesus, Lord. Video này có 50 câu và 660 từ để luyện shadowing. Phần lời nói dài 4:40. Người nói giữ tốc độ đều, khoảng 141 từ mỗi phút, vừa sức để nói đuổi theo. 91% số từ nằm trong 3.000 từ tiếng Anh thông dụng nhất, nên từ vựng dễ theo.

Từ vựng quan trọng trong video

15 từ đáng học trong video, kèm phiên âm và nghĩa:

TừPhiên âmNghĩa
obey động từ/oʊˈbeɪ/phục tùng, tuân theo
remind động từ/ɹəˈmaɪnd/nhắc nhở, nhắc
intend động từ/ɪnˈtɛnd/định, có ý định
orphan danh từ/ˈɔɹfən/trẻ mồ côi, cô nhi
teach động từ/ˈtiːt͡ʃ/dạy, dạy học
chapter danh từ/ˈt͡ʃæptɚ/chương
reply danh từ/ɹɪˈplaɪ/trả lời
command danh từ/kəˈmænd/mệnh lệnh
glad tính từ/ɡlæd/vui mừng, vui lòng
accept động từ/əkˈsɛpt/chấp nhận, nhận
realize động từ/ˈɹi(.ə)ˌlaɪz/nhận ra
authority danh từ/əˈθɔɹədi/quyền lực
neither/ˈnaɪ.ðɚ/không X cũng không X
forever trạng từ/fəˈɹɛvɚ/mãi mãi, vĩnh viễn
afraid tính từ/əˈfɹeɪd/đáng sợ

Ngữ pháp trong video

Những cấu trúc người nói dùng nhiều nhất, kèm đúng cụm từ trong video:

Cấu trúcTrong video
Câu điều kiện if + mệnh đề, will/would + động từ — điều kiện và kết quảIf you really know me, you will know · If you loved me, you would be
Thì hiện tại hoàn thành have/has + quá khứ phân từ — việc đã xảy ra nhưng còn liên quan đến hiện tạihave seen · I've been · has seen
Mệnh đề quan hệ who / which + mệnh đề — thêm thông tin về người hoặc vậtAnyone who has · one who loves · Anyone who loves
Câu bị động be + quá khứ phân từ — nhấn vào việc xảy ra, không phải người làmmay be glorified · will be loved · be troubled

Phát âm cần chú ý

Người nói dùng 6 dạng rút gọn, ví dụ don't, I'm, I've. Hãy nói theo dạng ngắn đúng như bạn nghe.

  • Âm “th”: authority /əˈθɔɹədi/, neither /ˈnaɪ.ðɚ/

Những âm người Việt thường gặp khó:

  • Cụm phụ âm cuối — đọc đủ từng âm, đừng nuốt âm cuối: remind /ɹəˈmaɪnd/, intend /ɪnˈtɛnd/, command /kəˈmænd/, accept /əkˈsɛpt/
  • Âm /tʃ/, /dʒ/ và /ʒ/ — tiếng Việt không có, đừng đọc thành “ch” hay “gi”: teach /ˈtiːt͡ʃ/, chapter /ˈt͡ʃæptɚ/, trouble /ˈt͡ʃɹʌbəl/
  • Âm /æ/ — mở miệng rộng hơn âm “e”: advocate /ˈæd.və.kət/, chapter /ˈt͡ʃæptɚ/, command /kəˈmænd/, glad /ɡlæd/

Cách luyện với video này

  1. Nghe hết video một lần, chưa cần nói, và ghi lại những từ bạn chưa biết.
  2. Nói đuổi từng câu ở tốc độ bình thường, lặp lại mỗi câu đến khi nhịp của bạn khớp với người nói.
  3. Ghi âm giọng mình rồi so với bản gốc, chú ý các từ như obey, remind, intend.

Phương Pháp Shadowing Là Gì?

Shadowing là kỹ thuật học ngôn ngữ có cơ sở khoa học, ban đầu được phát triển cho chương trình đào tạo phiên dịch viên chuyên nghiệp và được phổ biến rộng rãi bởi nhà đa ngôn ngữ học Dr. Alexander Arguelles. Nguyên lý cốt lõi đơn giản nhưng cực kỳ hiệu quả: bạn nghe tiếng Anh của người bản xứ và lặp lại to ngay lập tức — như một "cái bóng" (shadow) đuổi theo người nói với độ trễ chỉ 1–2 giây. Khác với luyện ngữ pháp hay học từ vựng bị động, Shadowing buộc não bộ và cơ miệng phải đồng thời xử lý và tái tạo ngôn ngữ thực tế. Các nghiên cứu khoa học xác nhận phương pháp này cải thiện đáng kể phát âm, ngữ điệu, nhịp điệu, nối âm, kỹ năng nghe và độ lưu loát khi nói — đặc biệt hiệu quả cho người luyện IELTS Speaking và muốn giao tiếp tiếng Anh tự nhiên như người bản ngữ.

Phương pháp shadowing: đọc hướng dẫn từng bước đầy đủ →