Luyện nói tiếng Anh bằng Shadowing qua video: Ethnography in Business | IELTS LISTENING TEST | SECTION-4

Chọn chế độ luyện tập

Mỗi chế độ mở một phòng luyện tập toàn màn hình.

58 câu
Nếu các câu quá ngắn hoặc quá dài, hãy bấm Edit để chỉnh sửa.
1
You will hear part of a lecture to business students about the use of one particular type of research known as ethnography.
2
First, you have some time to look at questions 31 to 40.
3
Thank you.
4
Thank you.
5
Now listen carefully and answer questions 31 to 40.
6
So, what I'm going to talk about to you today is something called ethnography.
7
This is a type of research aimed at exploring the way human cultures work.
8
It was first developed for use in anthropology, and it's also been used in sociology and communication studies.
9
So, what's it got to do with business, you may ask?
Vậy thì, bạn có thể thắc mắc điều đó liên quan gì đến kinh doanh?
10
Well, businesses are finding that ethnography can offer them deeper insight into the possible needs of customers,
Các doanh nghiệp đang nhận thấy rằng nghiên cứu dân tộc học có thể mang lại cho họ cái nhìn sâu sắc hơn về những nhu cầu tiềm năng của khách hàng,
11
either present or future, as well as providing valuable information about their attitudes towards existing products.
dù là ở hiện tại hay tương lai, đồng thời cung cấp thông tin giá trị về thái độ của họ đối với các sản phẩm hiện có.
12
And ethnography can also help companies to design new products or services
Và nghiên cứu dân tộc học cũng có thể giúp các công ty thiết kế sản phẩm hoặc dịch vụ mới.
13
that customers really want let's look at some examples of how
mà khách hàng thực sự mong muốn, hãy cùng xem một số ví dụ về cách
14
ethnographic research works in business one team of researchers did a
nghiên cứu dân tộc học trong lĩnh vực kinh doanh, một nhóm các nhà nghiên cứu đã thực hiện một
15
project for a company manufacturing kitchen equipment they watched how cooks used measuring cups to measure out things like sugar
dự án dành cho một công ty sản xuất thiết bị nhà bếp, họ đã quan sát cách các đầu bếp sử dụng cốc đo lường để đong các nguyên liệu như đường.
16
and flour they saw that the cooks had to check
và bột mì, họ thấy rằng các đầu bếp phải kiểm tra
17
and recheck the contents because although the measuring cups had numbers inside them, the cooks couldn't see these easily.
và kiểm tra lại nội dung vì mặc dù các cốc đo có các con số bên trong, các đầu bếp không thể nhìn thấy những con số đó một cách dễ dàng.
18
So, a new design of cup was developed to overcome this problem, and it was a top seller.
Vì vậy, một thiết kế cốc mới đã được phát triển để khắc phục vấn đề này, và nó đã trở thành sản phẩm bán chạy nhất.
19
Another team of ethnographic researchers looked at how cell phones were used in Uganda, in Africa.
Một nhóm các nhà nghiên cứu dân tộc học khác đã xem xét cách sử dụng điện thoại di động ở Uganda, châu Phi.
20
They found that people who didn't have their own phones could pay to use the phones of local entrepreneurs.
Họ phát hiện ra rằng những người không có điện thoại riêng có thể trả tiền để sử dụng điện thoại của các doanh nhân địa phương.
21
Because these customers paid in advance for their calls, they were eager to know how much time they'd spent on the call so far.
Vì những khách hàng này đã trả trước cho các cuộc gọi của họ, họ rất muốn biết cho đến lúc đó họ đã dành bao nhiêu thời gian cho cuộc gọi đó.
22
So, the phone company designed phones for use globally with this added feature.
Vì vậy, công ty điện thoại đã thiết kế các loại điện thoại để sử dụng trên toàn cầu với tính năng bổ sung này.
23
Ethnographic research has also been carried out in computer companies.
Nghiên cứu dân tộc học cũng đã được thực hiện tại các công ty máy tính.
24
In one company, IT systems administrators were observed for several weeks.
Tại một công ty, các quản trị viên hệ thống CNTT đã được quan sát trong vài tuần.
25
It was found that a large amount of their work involved communicating with colleagues in order to solve problems,
Người ta nhận thấy rằng phần lớn công việc của họ liên quan đến việc giao tiếp với đồng nghiệp để giải quyết các vấn đề.
26
but that they didn't have a standard way of exchanging information from spreadsheets and so on.
nhưng là họ không có một cách chuẩn hóa để trao đổi thông tin từ các bảng tính và các thứ tương tự.
27
So, the team came up with an idea for software that would help them to do this.
Vì vậy, nhóm đã nảy ra một ý tưởng về một phần mềm sẽ giúp họ thực hiện việc này.
28
In another piece of research, a team observed and talked to nurses working in hospitals.
Trong một nghiên cứu khác, một nhóm đã quan sát và trò chuyện với các y tá đang làm việc tại các bệnh viện.
29
This led to the recognition that the nurses needed to access the computer records of their patients no matter where they were.
Điều này dẫn đến nhận thức rằng các y tá cần phải truy cập hồ sơ máy tính của bệnh nhân bất kể họ đang ở đâu.
30
This led to the development of a portable computer tablet that allowed the nurses to check records in locations throughout the hospital.
Điều này đã dẫn đến việc phát triển một máy tính bảng di động cho phép các y tá kiểm tra hồ sơ ở các vị trí khác nhau trong toàn bệnh viện.
31
Occasionally, research can be done even in environments where the researchers can't be present.
Thỉnh thoảng, nghiên cứu vẫn có thể được thực hiện ngay cả trong những môi trường mà các nhà nghiên cứu không thể có mặt.
32
For example, in one project done for an airline,
Ví dụ, trong một dự án được thực hiện cho một hãng hàng không,
33
respondents used their smartphones to record information during airline trips, in a study aiming at tracking the emotions of passengers during a flight.
những người tham gia khảo sát đã sử dụng điện thoại thông minh của họ để ghi lại thông tin trong các chuyến bay, trong một nghiên cứu nhằm theo dõi cảm xúc của hành khách trong suốt chuyến bay.
34
So, what makes studies like these different from ordinary research?
Vậy thì, điều gì làm cho những nghiên cứu như thế này khác biệt so với các nghiên cứu thông thường?
35
Let's look at some of the general principles behind ethnographic research in business.
Chúng ta hãy xem xét một số nguyên tắc chung đằng sau nghiên cứu dân tộc học trong lĩnh vực kinh doanh.
36
First of all, the researcher has to be completely open-minded.
37
He or she hasn't thought up a hypothesis to be tested, as is the case in other types of research.
38
Instead, they wait for the participants in the research to inform them.
39
As far as choosing the participants themselves is concerned, that's not really all that different from ordinary research.
40
The criteria according to which the participants are chosen may be something as simple as the age bracket they fall into,
41
or the researchers may select them according to their income, or they might try to find a set of people who all use a particular product, for example.
42
But it's absolutely crucial to recruit the right people as participants.
43
As well as the criteria I've mentioned, they have to be comfortable talking about themselves and being watched as they go about their activities.
44
Actually, most researchers say that people open up pretty easily, maybe because they're often in their own home or workplace.
45
So, what makes this type of research special is that it's not just a matter of sending a questionnaire to the participants.
46
Instead, the research is usually based on first-hand observation of what they are doing at the time.
47
But that doesn't mean that the researcher never talks to the participants.
48
However, unlike in traditional research,
49
in this case, it's the participant rather than the researchers who decides what direction the interview will follow.
50
This means that there's less likelihood of the researcher imposing his or her own ideas on the participant.
51
But after they've said goodbye to their participants and got back to their office, the researcher's work isn't finished.
52
Most researchers estimate that 70 to 80 percent of their time is spent not on the collecting of data,
53
but on its analysis, looking at photos, listening to recordings and transcribing them, and so on.
54
The researchers may end up with hundreds of pages of notes, and to determine what's significant, They don't focus on the sensational things or the unusual things.
55
Instead, they try to identify a pattern of some sort in all this data and to discern the meaning behind it.
56
This can result in some compelling insights that can, in turn, feed back to the whole design process.
57
That is the end of Section 4.
58
You now have half a minute to check your answers.

Tải Ứng Dụng

Mọi thứ bạn cần để nói trôi chảy

Chấm điểm AIChấm từng câu nói
Luyện IPAThành thạo mọi âm
Từ vựngMở rộng vốn từ
Game Từ vựngHọc qua chơi

Cùng kênh

FOR YOU

Video gợi ý

Từ vựng và ghi chú luyện nói cho bài học này

Bài luyện nói trình độ C1 này dựa trên video “Ethnography in Business”. Những từ được nhắc lại nhiều nhất trong bài: researcher, participant, ethnographic, ethnography, type. Video này có 58 câu và 899 từ để luyện shadowing. Phần lời nói dài 7:38. Người nói giữ tốc độ đều, khoảng 118 từ mỗi phút, vừa sức để nói đuổi theo. 84% số từ nằm trong 3.000 từ tiếng Anh thông dụng nhất; phần còn lại nên xem trước khi luyện.

Từ vựng quan trọng trong video

15 từ khó nhất trong video, kèm phiên âm và nghĩa:

TừPhiên âmNghĩa
researcher danh từ/ˈɹiˌsɝ.t͡ʃɚ/nhà nghiên cứu
participant danh từ/pɑːɹˈtɪsəpənt/người tham gia
ethnography danh từ/ɛθˈnɑɡɹəfi/dân tộc ký, dân tộc chí
criterion danh từ/kɹaɪˈtɪɹ.i.ən/tiêu chuẩn
airline danh từ/ˈɛɹˌlaɪn/công ty hàng không, hàng không
observe động từ/əbˈzɜːv/quan sát
questionnaire danh từ/ˌk(w)ɛstʃəˈnɛə/bản câu hỏi, bảng câu hỏi
transcribe động từ/trænˈskɹaɪb/chép lại
cellar danh từ/ˈsɛləɹ/hầm chứa, hầm rượu
anthropology danh từ/ˌænθɹəˈpɑləd͡ʒi/nhân loại học
sociology danh từ/ˌsoʊsiˈɑləd͡ʒi/xã hội học
bracket danh từ/ˈbɹækɪt/dấu ngoặc đơn
hypothesis danh từ/haɪˈpɒθɪsɪs/giả thuyết
recruit động từ/ɹɪˈkɹut/tuyển dụng
colleague danh từ/ˈkɒliːɡ/đồng nghiệp

Cụm động từ bạn sẽ nghe

TừNghĩa
open up động từmở

Ngữ pháp trong video

Những cấu trúc người nói dùng nhiều nhất, kèm đúng cụm từ trong video:

Cấu trúcTrong video
Câu bị động be + quá khứ phân từ — nhấn vào việc xảy ra, không phải người làmwas developed · been carried · were observed
Thì hiện tại hoàn thành have/has + quá khứ phân từ — việc đã xảy ra nhưng còn liên quan đến hiện tạiit's also been · has also been carried · hasn't thought
Mệnh đề quan hệ who / which + mệnh đề — thêm thông tin về người hoặc vậtpeople who didn · people who all

Phát âm cần chú ý

Người nói dùng 13 dạng rút gọn, ví dụ didn't, can't, couldn't. Hãy nói theo dạng ngắn đúng như bạn nghe.

  • Âm “th”: ethnography /ɛθˈnɑɡɹəfi/, anthropology /ˌænθɹəˈpɑləd͡ʒi/, hypothesis /haɪˈpɒθɪsɪs/
  • Âm “sh” và “zh”: spreadsheet /ˈspɹɛd.ʃit/, sensational /sɛnˈseɪʃənəl/
  • Từ dài — đặt trọng âm cho đúng: participant /pɑːɹˈtɪsəpənt/, ethnography /ɛθˈnɑɡɹəfi/, criterion /kɹaɪˈtɪɹ.i.ən/, sensational /sɛnˈseɪʃənəl/, anthropology /ˌænθɹəˈpɑləd͡ʒi/

Những âm người Việt thường gặp khó:

  • Cụm phụ âm cuối — đọc đủ từng âm, đừng nuốt âm cuối: participant /pɑːɹˈtɪsəpənt/, respondent /ɹɪˈspɑn.dənt/
  • Âm /tʃ/, /dʒ/ và /ʒ/ — tiếng Việt không có, đừng đọc thành “ch” hay “gi”: researcher /ˈɹiˌsɝ.t͡ʃɚ/, questionnaire /ˌk(w)ɛstʃəˈnɛə/, anthropology /ˌænθɹəˈpɑləd͡ʒi/, sociology /ˌsoʊsiˈɑləd͡ʒi/
  • Âm /æ/ — mở miệng rộng hơn âm “e”: transcribe /trænˈskɹaɪb/, anthropology /ˌænθɹəˈpɑləd͡ʒi/, bracket /ˈbɹækɪt/, tablet /ˈtæblət/

Cách luyện với video này

  1. Nghe hết video một lần, chưa cần nói, và ghi lại những từ bạn chưa biết.
  2. Nói đuổi từng câu ở tốc độ bình thường, lặp lại mỗi câu đến khi nhịp của bạn khớp với người nói.
  3. Ghi âm giọng mình rồi so với bản gốc, chú ý các từ như researcher, participant, ethnography.

Phương Pháp Shadowing Là Gì?

Shadowing là kỹ thuật học ngôn ngữ có cơ sở khoa học, ban đầu được phát triển cho chương trình đào tạo phiên dịch viên chuyên nghiệp và được phổ biến rộng rãi bởi nhà đa ngôn ngữ học Dr. Alexander Arguelles. Nguyên lý cốt lõi đơn giản nhưng cực kỳ hiệu quả: bạn nghe tiếng Anh của người bản xứ và lặp lại to ngay lập tức — như một "cái bóng" (shadow) đuổi theo người nói với độ trễ chỉ 1–2 giây. Khác với luyện ngữ pháp hay học từ vựng bị động, Shadowing buộc não bộ và cơ miệng phải đồng thời xử lý và tái tạo ngôn ngữ thực tế. Các nghiên cứu khoa học xác nhận phương pháp này cải thiện đáng kể phát âm, ngữ điệu, nhịp điệu, nối âm, kỹ năng nghe và độ lưu loát khi nói — đặc biệt hiệu quả cho người luyện IELTS Speaking và muốn giao tiếp tiếng Anh tự nhiên như người bản ngữ.

Phương pháp shadowing: đọc hướng dẫn từng bước đầy đủ →