Bài 109 · Chặng 9: Nối ý
By và until
Trung cấpBy vs until
Công thức & cách dùng
by + thời điểm (muộn nhất là), until + thời điểm (kéo dài đến), by the time…
1.Ý nghĩa cơ bản
Cả hai đều đi với một mốc thời gian, nhưng nhìn mốc đó theo hai cách khác nhau.
| Nghĩa | Đi với | Ví dụ | |
|---|---|---|---|
| by + mốc | không muộn hơn, muộn nhất là (hạn chót) | việc chỉ cần xong một lần | Please reply by Friday. |
| until / till + mốc | cho đến (kéo dài liên tục rồi dừng) | tình trạng, hành động kéo dài | I'll wait until six. |
Tiếng Việt “đến thứ Sáu” có thể là hạn chót (“nộp bài đến thứ Sáu”) hoặc kéo dài (“nghỉ đến thứ Sáu”). Hãy hỏi: việc này kéo dài suốt đến mốc đó, hay chỉ cần xong trước mốc đó? Kéo dài → until. Hạn chót → by.
2.By — hạn chót
1. by + mốc = vào lúc đó hoặc trước đó
I need the report by Friday.
Tôi cần báo cáo muộn nhất là thứ Sáu.
Dinner will be ready by seven.
Muộn nhất 7 giờ là có cơm tối.
The parcel should arrive by the end of the week.
Bưu kiện sẽ đến trước cuối tuần.
2. by then / by that time / by now
Call me at nine. I'll be home by then.
Chín giờ gọi mình nhé. Lúc đó mình về nhà rồi.
They left at noon, so they should be in Da Lat by now.
Họ đi từ trưa, giờ này chắc đến Đà Lạt rồi.
3. Hay đi với thì hoàn thành (xem bài “Tương lai hoàn thành”)
By next summer, I'll have saved enough for a motorbike.
Đến hè năm sau tôi sẽ để dành đủ tiền mua xe máy.
By 2020, she'd moved to Saigon.
Đến năm 2020 thì cô ấy đã chuyển vào Sài Gòn.
3.Until — kéo dài đến
1. Tình trạng kéo dài đến mốc rồi dừng. Till = until, thường dùng trong văn nói.
The shop is open until 10 pm.
Cửa hàng mở cửa đến 10 giờ tối.
Let's wait here until the rain stops.
Mình đợi ở đây đến khi tạnh mưa nhé.
I work from nine till five.
Tôi làm từ 9 giờ đến 5 giờ.
2. not … until = mãi đến … mới
I didn't get home until midnight.
Mãi nửa đêm tôi mới về đến nhà.
The film doesn't start until eight.
Tám giờ phim mới bắt đầu.
3. until + mệnh đề: dùng thì hiện tại cho tương lai (không dùng will)
Stay here until I come back.
Ở đây đến khi mình quay lại nhé. (không: until I will come back)
I'm not leaving until I've finished this chapter.
Chưa đọc xong chương này thì tôi chưa đi.
4.By the time + mệnh đề
By the time + mệnh đề = “đến lúc …, thì (việc khác đã xảy ra rồi)”. Mệnh đề chính thường dùng thì hoàn thành, vì việc đó xảy ra trước mốc.
| Thời gian | Mẫu | Ví dụ |
|---|---|---|
| Quá khứ | By the time + past simple, … had + V3 | By the time we got to the cinema, the film had started. |
| Tương lai | By the time + present simple, … will have + V3 | By the time you get here, I'll have finished. |
By the time I found my keys, the bus had already left.
Lúc tôi tìm được chìa khóa thì xe buýt đã chạy mất rồi.
By the time you read this, I'll be on the plane.
Lúc bạn đọc tin nhắn này thì mình đã ở trên máy bay rồi. (không: By the time you will read)
Không có “until the time” với nghĩa này. Muốn nói “đến lúc … thì đã …” luôn dùng by the time.
5.So sánh by và until
You can stay until Sunday.
Bạn được ở đến Chủ nhật. (ở liên tục đến Chủ nhật)
You have to leave by Sunday.
Bạn phải đi muộn nhất là Chủ nhật. (đi trước hoặc đúng Chủ nhật)
I'll be at work until six, so I'll be home by half past six.
Tôi làm đến sáu giờ, nên muộn nhất sáu rưỡi là về đến nhà.
I can't finish it by Friday.
Tôi không thể xong trước thứ Sáu. (không kịp hạn)
I won't finish it until Friday.
Mãi thứ Sáu tôi mới xong. (xong vào thứ Sáu, không sớm hơn)
6.Lỗi thường gặp
I have to finish this essay until Monday.I have to finish this essay by Monday.
Hạn chót cho việc làm xong → by.
We stayed at the party by midnight.We stayed at the party until midnight.
Ở lại liên tục đến mốc → until.
Until the time I got to the station, the train had left.By the time I got to the station, the train had left.
Cụm cố định: by the time.
By the time you will arrive, we'll have eaten.By the time you arrive, we'll have eaten.
Sau by the time dùng hiện tại cho tương lai.
By the time we arrived, the shop closed.By the time we arrived, the shop had closed.
Việc xảy ra trước → quá khứ hoàn thành.
Ví dụ
- Please send me the report by Friday. I need it for the meeting.
- The shop is open every day until ten o'clock at night.
- You can borrow my bike until Sunday.
- I'll wait for you until six o'clock, but then I have to leave.
