Bài 108 · Chặng 9: Nối ý
During và while
Trung cấpDuring vs while
Công thức & cách dùng
during + danh từ, while + mệnh đề — trong lúc, cùng lúc với
1.Cấu trúc
During và while đều nghĩa là “trong lúc, trong khi”. Khác nhau ở từ đi sau: during + danh từ, while + mệnh đề (chủ ngữ + động từ). Còn for trả lời câu hỏi bao lâu.
| Từ | Theo sau là | Trả lời câu hỏi | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| during | danh từ (the film, the night, my holiday) | Khi nào? | I fell asleep during the film. |
| while | mệnh đề (chủ ngữ + động từ) | Khi nào? | I fell asleep while I was watching the film. |
| for | khoảng thời gian (two hours, three days) | Bao lâu? | I slept for two hours. |
Tiếng Việt dùng “trong” / “trong lúc” trước cả danh từ (trong bữa ăn) lẫn mệnh đề (trong lúc chúng tôi ăn), nên rất dễ lẫn. Cách kiểm tra: sau chỗ trống có chủ ngữ + động từ không? Có → while. Chỉ có danh từ → during.
2.During + danh từ
1. Một việc xảy ra vào lúc nào đó trong một khoảng thời gian / sự kiện
My phone rang twice during the meeting.
Điện thoại tôi đổ chuông hai lần trong cuộc họp.
Someone knocked on the door during the night.
Trong đêm có người gõ cửa.
2. Suốt cả khoảng thời gian đó
Most shops in our street close during Tet.
Phần lớn cửa hàng ở phố tôi đóng cửa trong dịp Tết.
Nobody said a word during the whole trip.
Suốt chuyến đi không ai nói câu nào.
Hay gặp: during the day / the night / the summer / the week / the war / the 1990s / my stay / the lesson / the meal.
3.While + mệnh đề
1. Hai việc diễn ra cùng lúc
Linh listens to podcasts while she cooks.
Linh nghe podcast trong lúc nấu ăn.
Could you hold my coffee while I find my keys?
Bạn cầm hộ cốc cà phê trong lúc mình tìm chìa khóa nhé?
2. Việc ngắn xen vào giữa việc dài — việc dài thường ở quá khứ tiếp diễn (xem bài “Thì quá khứ tiếp diễn”)
Someone stole my bag while I was waiting for the train.
Có người lấy trộm túi của tôi trong lúc tôi đang đợi tàu.
While we were having dinner, the power went out.
Đang ăn tối thì mất điện.
3. Nói về tương lai: while + thì hiện tại (không dùng will)
Can you water my plants while I'm away?
Trong lúc mình đi vắng, bạn tưới cây giúp mình được không? (không: while I will be away)
I'll do the shopping while you're at the dentist.
Trong lúc bạn đi nha sĩ, mình sẽ đi chợ.
4. Rút gọn: while + -ing (khi hai vế cùng chủ ngữ)
Please don't use your phone while driving.
Đừng dùng điện thoại khi đang lái xe.
She hurt her back while lifting a heavy box.
Cô ấy bị đau lưng khi bê một thùng nặng.
While còn có nghĩa thứ hai là “còn, trong khi đó” để đặt hai điều trái ngược cạnh nhau: My brother loves football, while I prefer badminton. Nghĩa này không liên quan đến thời gian.
4.For hay during?
For + khoảng thời gian nói việc kéo dài bao lâu. During + tên giai đoạn/sự kiện nói việc xảy ra khi nào. Không dùng during để đo độ dài: không nói “I waited during two hours”.
We went to Phu Quoc for five days during the summer holidays.
Hè vừa rồi chúng tôi đi Phú Quốc năm ngày. (for = bao lâu, during = khi nào)
It rained for three hours during the night.
Đêm qua trời mưa ba tiếng.
I learned to cook while I was living in Osaka.
Tôi học nấu ăn hồi sống ở Osaka. (while + mệnh đề)
I learned to cook during my time in Osaka.
Tôi học nấu ăn trong thời gian ở Osaka. (during + danh từ)
During the last two weeks vẫn đúng: “the last two weeks” là một giai đoạn cụ thể (trong hai tuần qua), không phải câu trả lời cho “bao lâu”. Muốn nói độ dài thì dùng for: I've been sick for two weeks.
5.Lỗi thường gặp
During I was cooking, I burnt my hand.While I was cooking, I burnt my hand.
Sau đó là mệnh đề → while.
I fell asleep while the film.I fell asleep during the film.
Sau đó chỉ có danh từ → during.
I lived in Da Nang during five years.I lived in Da Nang for five years.
Nói độ dài → for.
I'll call you while I will be in Hanoi.I'll call you while I'm in Hanoi.
Sau while dùng hiện tại cho tương lai.
Don't talk during eating.Don't talk while eating.
Với hành động dạng -ing, dùng while.
Ví dụ
- I fell asleep during the film.
- Someone rang the doorbell while I was having a shower.
- The lights went out during the storm.
- Minh read a book while he was waiting for the bus.
