Bài 95 · Chặng 8: Tính từ, trạng từ & giới từ
On time / in time, at the end / in the end
Trung cấpCông thức & cách dùng
on time = đúng giờ, in time = kịp lúc; at the end of = phần cuối, in the end = rốt cuộc
1.On time và in time
on time = đúng giờ, đúng thời điểm đã hẹn hoặc theo lịch — không trễ. Hay dùng cho tàu xe, cuộc họp, buổi học, hạn nộp bài. Trái nghĩa: late.
The train left on time, at 8:00 exactly.
Tàu chạy đúng giờ, đúng 8 giờ.
Please be on time tomorrow. The meeting starts at nine.
Mai nhớ đến đúng giờ nhé. Cuộc họp bắt đầu lúc 9 giờ.
Hai is never on time. He's always ten minutes late.
Hải chẳng bao giờ đúng giờ. Lúc nào cũng trễ mười phút.
in time = kịp, đủ sớm để làm việc gì hoặc trước khi điều gì xảy ra. Hai mẫu hay gặp: in time for + danh từ và in time to + động từ nguyên mẫu. Trái nghĩa: too late (quá muộn).
We got to the cinema in time for the start of the film.
Chúng tôi đến rạp kịp lúc phim bắt đầu.
Will the package arrive in time for Tet?
Gói hàng có về kịp Tết không?
I didn't get to the station in time to catch the last train.
Tôi không ra ga kịp để bắt chuyến tàu cuối. (= tôi đã lỡ tàu)
| on time | in time | |
|---|---|---|
| Nghĩa | đúng giờ đã định, theo lịch | kịp, đủ sớm |
| Trái nghĩa | late | too late |
| Mẫu hay gặp | be / start / arrive / leave on time | in time for + noun · in time to + verb |
| Nhấn mạnh | right on time (đúng giờ phóc) | just in time (vừa kịp) |
Mẹo phân biệt: hỏi “có trễ so với lịch không?” → on time. Hỏi “có kịp làm việc gì không?” → in time. Tiếng Việt “đúng giờ” và “kịp giờ” nghe gần nhau, nhưng tiếng Anh tách thành hai cụm khác hẳn.
2.Just in time, in good time, in time = rồi sẽ
- just in time = vừa kịp, suýt nữa thì muộn.
- in good time (hay dùng trong Anh-Anh) = sớm, còn dư thời gian.
- in time đứng riêng còn có nghĩa dần dần, rồi sẽ (= eventually), không liên quan đến giờ giấc.
- Hai cụm này không có mạo từ: không nói “on the time” hay “in the time” với nghĩa đúng giờ / kịp.
The ambulance arrived just in time.
Xe cứu thương đến vừa kịp.
We left early and got to the airport in good time.
Chúng tôi đi sớm nên đến sân bay còn dư thời gian.
It hurts now, but in time you'll forget about it.
Giờ thì đau, nhưng rồi dần dần bạn sẽ quên thôi.
3.At the end và in the end
at the end (of something) = ở phần cuối của một khoảng thời gian, một sự việc hay một nơi chốn. Thường đi với of: at the end of the month / the film / the class / the street. Khi đã rõ là cuối cái gì thì có thể bỏ of ….
We pay the rent at the end of the month.
Chúng tôi trả tiền nhà vào cuối tháng.
Everyone cried at the end of the film.
Cuối phim ai cũng khóc.
Our house is at the end of the street.
Nhà tôi ở cuối phố. (nơi chốn cũng dùng at the end of)
I'll answer your questions at the end.
Cuối buổi tôi sẽ trả lời câu hỏi của các bạn.
in the end = cuối cùng thì, rốt cuộc — kết quả sau một quá trình dài, sau nhiều do dự, thay đổi hay khó khăn. Thường đứng đầu hoặc cuối câu và không có of phía sau.
We couldn't decide where to go, so in the end we stayed at home.
Mãi không chọn được chỗ đi, cuối cùng chúng tôi ở nhà.
The exam was really hard, but in the end I passed.
Bài thi khó thật, nhưng rốt cuộc tôi cũng đậu.
He said he wasn't coming, but he came in the end.
Anh ấy bảo không đến, vậy mà cuối cùng vẫn đến.
Thấy of phía sau thì gần như chắc chắn là at: at the end of the film, không phải “in the end of the film”. Còn in the end đứng một mình, mang nghĩa “rốt cuộc”.
4.Beginning, end, at last, finally
| Cụm từ | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| at the beginning of … | phần đầu của cái gì | at the beginning of May |
| in the beginning | lúc đầu (rồi sau đó thay đổi) = at first | In the beginning, I hated my job. |
| at the end of … | phần cuối của cái gì | at the end of the year |
| in the end | cuối cùng, rốt cuộc (kết quả) | In the end, we took a taxi. |
| at last | cuối cùng thì cũng… (sau khi chờ lâu, nhẹ nhõm) | At last! The rain has stopped. |
| finally | cuối cùng (sau thời gian dài); hoặc ý cuối cùng trong một loạt ý | Finally, I'd like to thank my parents. |
| at the end of the day | (thành ngữ) suy cho cùng, điều quan trọng là | At the end of the day, it's your choice. |
In the beginning nhấn mạnh “lúc đầu thì thế, về sau khác đi”, giống at first. Còn at the beginning of + một mốc cụ thể chỉ đơn giản là “đầu tháng / đầu buổi / đầu phim”.
In the beginning, living alone was hard, but now I love it.
Lúc đầu sống một mình khó lắm, nhưng giờ tôi thích rồi.
The rainy season starts at the beginning of May.
Mùa mưa bắt đầu vào đầu tháng Năm.
At last! The bus is here.
Cuối cùng xe buýt cũng tới!
5.Lỗi thường gặp
The concert started in time, at exactly 7 p.m.The concert started on time, at exactly 7 p.m.
Đúng giờ theo lịch → on time.
I didn't get there on time to see the start of the match.I didn't get there in time to see the start of the match.
Kịp để làm gì → in time to + V.
We looked everywhere, and at the end we found the cat.We looked everywhere, and in the end we found the cat.
Kết quả sau cả quá trình → in the end.
In the end of the film, the hero dies.At the end of the film, the hero dies.
Phần cuối của cái gì → at the end of.
Please be on the time.Please be on time.
Không có mạo từ the.
Ví dụ
- The train left at 8:00 exactly. It was on time.
- The 7:15 bus is never late. It's always on time.
- We got to the cinema just in time to see the start of the film.
- We waited for hours, but in the end we went home without seeing her.
