Luyện nói tiếng Anh bằng Shadowing qua video: BIG HERO 6 Clips - "MicroBots" (2014)

Chọn chế độ luyện tập

Mỗi chế độ mở một phòng luyện tập toàn màn hình.

104 câu
Nếu các câu quá ngắn hoặc quá dài, hãy bấm Edit để chỉnh sửa.
1
Hi Aunt Cass.
2
Are you guys okay?
3
Tell me you're okay.
4
We're fine.
5
Oh good.
6
Then what were you two knuckleheads?
7
For ten years, I have done the best I could to raise you.
8
Have I been perfect?
9
No!
10
Do I know anything about children?
11
No!
12
Should I have picked up a book on parenting?
13
Probably!
14
Where was I going with this?
15
I had a point.
16
Sorry.
17
We love you Aunt Cass.
18
Well, I love you too!
19
I had to close up early because of you two felons.
20
Unbeat poetry night.
21
Stress eating.
22
Because of you.
23
Come on, Mochi.
24
This is really good.
25
You better make this up to Aunt Cass before she eats everything in the cafe. For sure.
26
And I hope you learn your lesson, Bonehead.
27
Absolutely.
28
You're going bot fighting, aren't you?
29
There's a fight across town.
30
If I book, I can still make it.
31
When are you gonna start doing something with that big brain of yours?
32
What?
33
Go to college like you?
34
So people can tell me stuff I already know?
35
Unbelievable.
36
Oh, what would mom and dad say?
37
I don't know.
38
They're gone.
39
They died when I was three, remember?
40
Hey!
41
You can't do that!
42
This is anarchy!
43
Society has rules!
44
Excuse me!
45
Coming through!
46
Tashi!
47
Oh, my gosh!
48
You must be a hero!
49
I've heard so much about you!
50
Mwah!
51
Mwah!
52
Perfect timing!
53
Perfect timing!
54
That's a whole lot of tungsten carbide.
55
400 pounds of it.
56
Come here, come here, come here.
57
You're gonna love this.
58
A dash of perchloric acid, a smidge of cobalt, a hint of hydrogen peroxide, superheated 500 Kelvin and...
59
Ta -da!
60
It's pretty great, huh? So pink.
61
Here's the best part.
62
Whoa.
63
I know, right?
64
Chemical, metal, and brittle mint.
65
Not bad, Honey Lemon.
66
Honey Lemon?
67
Go -Go?
68
Wasabi?
69
I spilled wasabi on my shirt one time, people!
70
One time!
71
Fred is the one who comes up with the nicknames.
72
Uh, who's Fred?
73
This guy, right here!
74
Ah!
75
Ah, ah, don't be alarmed.
76
It is just a suit.
77
This is not my real face and body.
78
The name's Fred.
79
School mascot by day, but by night...
80
I am also a school mascot.
81
So, what's your major?
82
No, no, no, no, I'm not a student.
83
But I am a major science enthusiast.
84
I've been trying to get
85
Honey to develop a formula that can turn me into a fire -breathing lizard at will.
86
But she says that's not science.
87
It's really not.
88
Yeah, and I guess the shrink ray I asked Wasabi for isn't science either, is it?
89
Nope.
90
Well then, what about invisible sandwich?
91
Hiro, imagine eating a sandwich, but everybody just thinks you're crazy.
92
Just stop.
93
Uh, hi.
94
My name is Hiro - Sorry.
95
My name is Hiro Hamada, and I've been working on something that I think is pretty cool.
96
I hope you like it.
97
This is a microbot.
98
It doesn't look like much, but when it links up with the rest of its pals...
99
You did it!
100
It was bad!
101
Oh, you did it!
102
This blew my mind!
103
They loved you!
104
That was amazing! so

Tải Ứng Dụng

Mọi thứ bạn cần để nói trôi chảy

Chấm điểm AIChấm từng câu nói
Luyện IPAThành thạo mọi âm
Từ vựngMở rộng vốn từ
Game Từ vựngHọc qua chơi

Cùng kênh

FOR YOU

Video gợi ý

Từ vựng và ghi chú luyện nói cho bài học này

Bài luyện nói này dựa trên video “BIG HERO 6 Clips - "MicroBots"”. Những từ được nhắc lại nhiều nhất trong bài: Hiro, wasabi, Cass, Aunt, Fred. Video này có 104 câu và 517 từ để luyện shadowing. Phần lời nói dài 4:08. Người nói giữ tốc độ đều, khoảng 125 từ mỗi phút, vừa sức để nói đuổi theo. Chỉ 76% số từ nằm trong 3.000 từ tiếng Anh thông dụng nhất, nên từ vựng khá khó. 22 trong 104 câu là câu hỏi, nên bài này hợp để luyện ngữ điệu câu hỏi và cách trả lời ngắn.

Từ vựng quan trọng trong video

15 từ đáng học trong video, kèm phiên âm và nghĩa:

TừPhiên âmNghĩa
mascot danh từ/ˈmæsˌkɑːt/linh vật
lesson danh từ/ˈlɛs.ən/bài, bài học
acid danh từ/ˈæsɪd/axít
formula danh từ/ˈfɔː.mjʊ.lə/công thức
poetry danh từ/ˈpoʊ.ə.tɹi/thơ ca, thi ca
alarm danh từ/əˈlɑɹm/sự báo động
breathe động từ/bɹiːð/thở, hô hấp
invisible tính từ/ɪnˈvɪzəb(ə)l/vô hình, tàng hình
dash danh từ/ˈdæʃ/dấu gạch ngang
hydrogen danh từ/ˈhaɪdɹəd͡ʒ(ə)n/hiđrô, hi-đrô
mint danh từ/mɪnt/bạc hà
spill động từ/spɪl/đổ
lizard danh từ/ˈlɪzɚd/thằn lằn
anarchy danh từ/ˈæn.ɚ.ki/vô chính phủ
wasabi danh từ/wəˈsɑːbi/wasabi

Cụm động từ bạn sẽ nghe

TừNghĩa
pick up động từnhặt, lượm

Những câu đáng luyện lại

Các câu ngắn, trọn ý trong video mà bạn có thể dùng lại khi giao tiếp hằng ngày:

  • Then what were you two knuckleheads?
  • Do I know anything about children?
  • Should I have picked up a book on parenting?
  • Where was I going with this?
  • You're going bot fighting, aren't you?

Ngữ pháp trong video

Những cấu trúc người nói dùng nhiều nhất, kèm đúng cụm từ trong video:

Cấu trúcTrong video
Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn have/has been + -ing — việc bắt đầu từ trước và vẫn đang tiếp tụcI've been trying · I've been working
Thì hiện tại hoàn thành have/has + quá khứ phân từ — việc đã xảy ra nhưng còn liên quan đến hiện tạihave done · Have I been · have picked
So sánh nhất the -est / the most … — mức cao nhất hoặc thấp nhất trong một nhómthe best
Tương lai với “going to” be going to + động từ — dự định hoặc điều sắp xảy ra thấy rõgonna start · gonna love

Phát âm cần chú ý

Người nói dùng 18 dạng rút gọn, ví dụ you're, I've, don't. Hãy nói theo dạng ngắn đúng như bạn nghe.

  • Âm “th”: breathe /bɹiːð/, enthusiast /ɪnˈθuːziˌæst/
  • Âm “sh” và “zh”: dash /ˈdæʃ/, gosh /ɡɑːʃ/
  • Từ dài — đặt trọng âm cho đúng: invisible /ɪnˈvɪzəb(ə)l/, unbelievable /ˌʌnbɪˈliːvəbl̩/, enthusiast /ɪnˈθuːziˌæst/

Những âm người Việt thường gặp khó:

  • Cụm phụ âm cuối — đọc đủ từng âm, đừng nuốt âm cuối: pound /ˈpaʊ̯nd/, alarm /əˈlɑɹm/, hint /hɪnt/, mint /mɪnt/, cobalt /ˈkoʊ.bɔlt/
  • Âm /tʃ/, /dʒ/ và /ʒ/ — tiếng Việt không có, đừng đọc thành “ch” hay “gi”: sandwich /ˈsæn(d).wɪd͡ʒ/, hydrogen /ˈhaɪdɹəd͡ʒ(ə)n/, smidge /ˈsmɪd͡ʒ/
  • Âm /æ/ — mở miệng rộng hơn âm “e”: sandwich /ˈsæn(d).wɪd͡ʒ/, mascot /ˈmæsˌkɑːt/, acid /ˈæsɪd/, dash /ˈdæʃ/, pal /pæl/

Cách luyện với video này

  1. Nghe hết video một lần, chưa cần nói, và ghi lại những từ bạn chưa biết.
  2. Nói đuổi từng câu ở tốc độ bình thường, lặp lại mỗi câu đến khi nhịp của bạn khớp với người nói.
  3. Ghi âm giọng mình rồi so với bản gốc, chú ý các từ như mascot, lesson, acid.

Phương Pháp Shadowing Là Gì?

Shadowing là kỹ thuật học ngôn ngữ có cơ sở khoa học, ban đầu được phát triển cho chương trình đào tạo phiên dịch viên chuyên nghiệp và được phổ biến rộng rãi bởi nhà đa ngôn ngữ học Dr. Alexander Arguelles. Nguyên lý cốt lõi đơn giản nhưng cực kỳ hiệu quả: bạn nghe tiếng Anh của người bản xứ và lặp lại to ngay lập tức — như một "cái bóng" (shadow) đuổi theo người nói với độ trễ chỉ 1–2 giây. Khác với luyện ngữ pháp hay học từ vựng bị động, Shadowing buộc não bộ và cơ miệng phải đồng thời xử lý và tái tạo ngôn ngữ thực tế. Các nghiên cứu khoa học xác nhận phương pháp này cải thiện đáng kể phát âm, ngữ điệu, nhịp điệu, nối âm, kỹ năng nghe và độ lưu loát khi nói — đặc biệt hiệu quả cho người luyện IELTS Speaking và muốn giao tiếp tiếng Anh tự nhiên như người bản ngữ.

Phương pháp shadowing: đọc hướng dẫn từng bước đầy đủ →