Luyện nói tiếng Anh bằng Shadowing qua video: PET 2 Listening Part 1 Test 1 (Transcript + Key)

Chọn chế độ luyện tập

Mỗi chế độ mở một phòng luyện tập toàn màn hình.

91 câu
Nếu các câu quá ngắn hoặc quá dài, hãy bấm Edit để chỉnh sửa.
1
Cambridge Preliminary English Test 2 by University of Cambridge ESOL examinations,
Bài kiểm tra tiếng Anh sơ cấp Cambridge 2 do kỳ thi ESOL của Đại học Cambridge tổ chức,
2
in conjunction with Cambridge University Press.
3
This recording is copyright.
4
CD 1.
5
This is the Cambridge Preliminary English Test, Number 1.
6
There are four parts to the test.
7
You will hear each part twice.
8
For each part of the test, There will be time for you to look through the questions, and time for you to check your answers.
9
Write your answers on the question paper.
10
You will have six minutes at the end of the test to copy your answers onto the answer sheet.
11
The recording will now be stopped.
12
Please ask any questions now.
13
because you must not speak, during the test.
14
Now open your question paper, and look at part one.
15
There are seven questions in this part.
16
For each question, There are three pictures, and a short recording.
17
choose the correct picture, and put a tick in the box below it.
18
Before we start, Here is an example.
19
What's the time?
20
Have you got the time?
21
Yes, it's twenty past three.
22
The first picture is correct.
23
So there is a tick, in box A.
24
Look at the three pictures for question one now.
25
Now we are ready to start.
26
Listen carefully.
27
You will hear each recording twice.
28
one.
29
Where will the girls meet?
30
Will you meet me in the park?
31
Okay. Where?
32
By the entrance?
33
No, at the ice cream kiosk, you know, the one by the lake.
34
Okay.
35
Now listen again.
36
Will you meet me in the park?
37
Okay.
38
Where, by the entrance?
39
No, at the ice cream kiosk, you know, the one by the lake.
40
Okay.
41
2. Which chair does the man want?
42
'Good afternoon.
43
Can you show me your office chairs?
44
I'm looking for something with a high back and arms.' Now listen again.
45
"'Good afternoon.
46
Can you show me your office chairs?
47
I'm looking for something with a high back and arms.' 3.
48
Which picture shows what the girls need?
49
Now, have we got everything?
50
Flower?
51
Butter, a lemon, milk.
52
Don't we need eggs? Of course.
53
Two eggs.
54
Now listen again.
55
Now, have we got everything?
56
Flower?
57
Butter, a lemon, milk.
58
Don't we need eggs? Of course.
59
Two eggs.
60
4. Which picture shows what happened?
61
Look at that mirror.
62
How did it get broken?
63
We were playing ball and I missed it.
64
I've told you before you are not to play ball in the house.
65
Well, you will both have to buy a new mirror.
66
Now listen again.
67
Look at that mirror.
68
How did it get broken?
69
We were playing ball and I missed it.
70
I've told you before you are not to play ball in the house.
71
Well, you will both have to buy a new mirror.
72
5. "What is Sarah's mother doing?" When can we go out, Mum?
73
In about half an hour, Sarah, when I've finished doing the washing up.
74
Now listen again.
75
When can we go out, Mum?
76
In about half an hour, Sarah, when I've finished doing the washing up.
77
6. What luggage is the man taking on holiday?
78
I thought you were only taking two suitcases on holiday with you.
79
Well, I was, but I decided to take my overnight bag as well.
80
I couldn't get everything into two cases, and there's no way I could carry a third.
81
Now listen again.
82
I thought you were only taking two suitcases on holiday with you.
83
Well, I was, but I decided to take my overnight bag as well.
84
I couldn't get everything into two cases, and there's no way I could carry a third.
85
7. Which photograph does the man like?
86
I'm really disappointed with my holiday photos.
87
The only good one is the one of us all standing together on the cliff top looking down at the beach.
88
Now listen again.
89
I'm really disappointed with my holiday photos.
90
The only good one is the one of us all standing together on the cliff top looking down at the beach.
91
That is the end of part one.

Tải Ứng Dụng

Mọi thứ bạn cần để nói trôi chảy

Chấm điểm AIChấm từng câu nói
Luyện IPAThành thạo mọi âm
Từ vựngMở rộng vốn từ
Game Từ vựngHọc qua chơi

Cùng kênh

FOR YOU

Video gợi ý

Câu Chuyện Thực Tế

Trong video này, chúng ta sẽ nghe một đoạn đối thoại giữa hai người về việc hẹn gặp nhau tại một địa điểm cụ thể. Đây là một tình huống rất phổ biến trong cuộc sống hàng ngày, nơi mà việc giao tiếp rõ ràng và chính xác là rất quan trọng. Bạn sẽ thấy rằng việc biết cách đặt câu hỏi và xác nhận thông tin là chìa khóa để tránh bất kỳ sự hiểu lầm nào. Đoạn hội thoại bắt đầu với câu hỏi "Bạn sẽ gặp tôi ở đâu?" và tiếp tục với các chi tiết như một địa điểm cụ thể.

Các Cụm Từ Hữu Ích & Kết Hợp

  • Gặp nhau ở đâu - Where will we meet?
  • Hẹn gặp - Meet up
  • Kiosk kem - Ice cream kiosk
  • Ghế văn phòng - Office chair
  • Có thời gian không? - Do you have the time?

Những cụm từ này không chỉ giúp bạn giao tiếp hiệu quả hơn mà còn là những cụm từ thường gặp trong các cuộc hội thoại hàng ngày. Hãy ghi nhớ và luyện tập chúng để cải thiện khả năng luyện nói tiếng anh của bạn.

Thử Thách Shadowing Của Bạn

Bây giờ, hãy thử thách bản thân với một bài tập shadowing tiếng anh. Chọn một đoạn hội thoại trong video mà bạn thích và bắt đầu lặp lại ngay sau khi nghe. Hãy chú ý đến ngữ điệu, phát âm và tốc độ nói. Bạn có thể sử dụng phương pháp shadowspeak để theo dõi cách người nói diễn đạt ý tưởng của họ. Hãy cố gắng bắt chước chính xác không chỉ từng từ mà còn cả cảm xúc trong giọng nói của họ. Việc này sẽ giúp bạn cải thiện khả năng luyện nghe nói qua video của mình và trở nên tự tin hơn khi giao tiếp bằng tiếng Anh.

Hãy nhớ, việc không ngừng luyện tập và thuyết phục bản thân nói tiếng Anh mỗi ngày sẽ giúp bạn tiến bộ nhanh chóng. Chúc bạn thành công và vui vẻ trong hành trình học tiếng Anh của mình!

Ngữ pháp trong video

Những cấu trúc người nói dùng nhiều nhất, kèm đúng cụm từ trong video:

Cấu trúcTrong video
Thì hiện tại hoàn thành have/has + quá khứ phân từ — việc đã xảy ra nhưng còn liên quan đến hiện tạiI've told · I've finished
Thì quá khứ tiếp diễn was/were + -ing — việc đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứwere playing · were only taking
Tương lai với “will” will + động từ — quyết định, lời hứa hoặc dự đoánwill hear · will be · will have
Bắt buộc: must / have to / need to nói rằng một việc là cần thiếtmust not speak · have to buy

Phương Pháp Shadowing Là Gì?

Shadowing là kỹ thuật học ngôn ngữ có cơ sở khoa học, ban đầu được phát triển cho chương trình đào tạo phiên dịch viên chuyên nghiệp và được phổ biến rộng rãi bởi nhà đa ngôn ngữ học Dr. Alexander Arguelles. Nguyên lý cốt lõi đơn giản nhưng cực kỳ hiệu quả: bạn nghe tiếng Anh của người bản xứ và lặp lại to ngay lập tức — như một "cái bóng" (shadow) đuổi theo người nói với độ trễ chỉ 1–2 giây. Khác với luyện ngữ pháp hay học từ vựng bị động, Shadowing buộc não bộ và cơ miệng phải đồng thời xử lý và tái tạo ngôn ngữ thực tế. Các nghiên cứu khoa học xác nhận phương pháp này cải thiện đáng kể phát âm, ngữ điệu, nhịp điệu, nối âm, kỹ năng nghe và độ lưu loát khi nói — đặc biệt hiệu quả cho người luyện IELTS Speaking và muốn giao tiếp tiếng Anh tự nhiên như người bản ngữ.

Phương pháp shadowing: đọc hướng dẫn từng bước đầy đủ →