Luyện nói tiếng Anh bằng Shadowing qua video: Why Love NEVER Lasts FOREVER

Chọn chế độ luyện tập

Mỗi chế độ mở một phòng luyện tập toàn màn hình.

34 câu
Nếu các câu quá ngắn hoặc quá dài, hãy bấm Edit để chỉnh sửa.
1
When love is working, we want it to last, of course, forever.
2
It isn't enough that it should have been nice today and that we've got some plans for tomorrow.
3
We beg the lover to promise that they're going to be with us until the end.
4
A dog can be happy in the present moment.
5
We aren't satisfied until we've secured the next half century.
6
We can read this same demented longing for permanence in the histories of whole nations and peoples.
7
It's why we build arches, consecrate temples, write treaties in gold, put up statues to generals, saying to ourselves in the future,
8
in effect, we want to and will be always loyal till the final hour of the final day.
9
The difficulty in all this is that we're largely made of water.
10
Most bits of us at a cellular level weren't here five years ago and won't be here in another five.
11
Everything is in motion.
12
The planet is rotating at 67 ,000 miles an hour around a sun
13
that's going to go dark in five billion short years from now.
14
And still, we decide to get married.
15
The surest prediction any of us can make about ourselves is that we're going to forget.
16
We've forgotten the famous generals.
17
We no longer remember the old songs.
18
The ancient gods mean nothing to us anymore.
19
When we were 11, we said we were going to love
20
Bobby until the end of time.
21
Then we changed class and hung out mostly with Jen, who was later replaced with Ahmed, none of whom we've seen in two decades.
22
The countries that plan to be allies for the next millennium have, despite the triumphal arch, taken up arms again.
23
The old temples are being converted into flats.
24
Our bodies give us no more guarantees than our emotion.
25
An aneurysm might get us tomorrow.
26
We can be felled by a coin dropped from a second floor.
27
We can be safe by recognising that there is no safety.
28
We should at all times keep a small bag packed at the back of a cupboard.
29
The good news is that despite our feeling of fragility, though we might now use baby language with our new partner,
30
we aren't in fact small, helpless children.
31
We'd survive if it ended, we're canny, we've lost everything before, and can do so again if the next relationship collapses.
32
All of which frees us to do our best to savour the rest of today with our new friend,
33
aware that nothing has been promised to us for even the first part of tomorrow.
34
And that's absolutely fine.

Tải Ứng Dụng

Mọi thứ bạn cần để nói trôi chảy

Chấm điểm AIChấm từng câu nói
Luyện IPAThành thạo mọi âm
Từ vựngMở rộng vốn từ
Game Từ vựngHọc qua chơi

Cùng kênh

FOR YOU

Video gợi ý

Từ vựng và ghi chú luyện nói cho bài học này

Bài luyện nói này dựa trên video “Why Love NEVER Lasts FOREVER”. Video này có 34 câu và 434 từ để luyện shadowing. Phần lời nói dài 2:19. Người nói nói nhanh, khoảng 188 từ mỗi phút, nên sẽ có nhiều chỗ nối âm và nuốt âm. 86% số từ nằm trong 3.000 từ tiếng Anh thông dụng nhất; phần còn lại nên xem trước khi luyện.

Từ vựng quan trọng trong video

15 từ đáng học trong video, kèm phiên âm và nghĩa:

TừPhiên âmNghĩa
temple danh từ/ˈtɛm.pl̩/đền, thiền viện
arch danh từ/ɑɹt͡ʃ/vòm
guarantee danh từ/ˌɡæɹ.ənˈtiː/sự bảo đảm
treaty danh từ/ˈtɹiti/điều ước, hiệp ước
lover danh từ/ˈlʌvɚ/người yêu
loyal tính từ/ˈlɔɪəl/trung thành
coin danh từ/ˈkoɪ̯n/đồng tiền
emotion danh từ/ɪˈməʊ.ʃən/cảm xúc
collapse động từ/kəˈlæps/đổ, sập
convert động từ/kənˈvɝt/cải đạo
ally danh từ/ˈæl.aɪ/nước đồng minh
statue danh từ/ˈstæt͡ʃu/tượng
satisfy động từ/ˈsætɪsfaɪ/thỏa mãn, thoả mãn
cellular tính từ/ˈsɛl.ju.lə/di động
millennium danh từ/mɪˈlɛnɪəm/thiên niên kỷ

Ngữ pháp trong video

Những cấu trúc người nói dùng nhiều nhất, kèm đúng cụm từ trong video:

Cấu trúcTrong video
Thì hiện tại hoàn thành have/has + quá khứ phân từ — việc đã xảy ra nhưng còn liên quan đến hiện tạiwe've secured · We've forgotten · we've seen
Câu bị động be + quá khứ phân từ — nhấn vào việc xảy ra, không phải người làmbeing converted · can be felled · has been promised

Phát âm cần chú ý

Người nói dùng 15 dạng rút gọn, ví dụ we've, we're, aren't. Hãy nói theo dạng ngắn đúng như bạn nghe.

  • Âm “sh” và “zh”: emotion /ɪˈməʊ.ʃən/, prediction /pɹɪˈdɪkʃən/
  • Từ dài — đặt trọng âm cho đúng: difficulty /ˈdɪfɪkəlti/, aneurysm /ˈæn.jəɹ.ɪz.əm/, fragility /fɹəˈd͡ʒɪlɪti/

Những âm người Việt thường gặp khó:

  • Cụm phụ âm cuối — đọc đủ từng âm, đừng nuốt âm cuối: arch /ɑɹt͡ʃ/, collapse /kəˈlæps/, permanence /ˈpɜɹmənəns/
  • Âm /tʃ/, /dʒ/ và /ʒ/ — tiếng Việt không có, đừng đọc thành “ch” hay “gi”: arch /ɑɹt͡ʃ/, statue /ˈstæt͡ʃu/, fragility /fɹəˈd͡ʒɪlɪti/
  • Âm /æ/ — mở miệng rộng hơn âm “e”: guarantee /ˌɡæɹ.ənˈtiː/, collapse /kəˈlæps/, ally /ˈæl.aɪ/, statue /ˈstæt͡ʃu/, satisfy /ˈsætɪsfaɪ/

Cách luyện với video này

  1. Nghe hết video một lần, chưa cần nói, và ghi lại những từ bạn chưa biết.
  2. Bắt đầu ở tốc độ 0,75×, nói đuổi từng câu, rồi quay lại tốc độ bình thường khi đã quen.
  3. Ghi âm giọng mình rồi so với bản gốc, chú ý các từ như temple, arch, guarantee.

Phương Pháp Shadowing Là Gì?

Shadowing là kỹ thuật học ngôn ngữ có cơ sở khoa học, ban đầu được phát triển cho chương trình đào tạo phiên dịch viên chuyên nghiệp và được phổ biến rộng rãi bởi nhà đa ngôn ngữ học Dr. Alexander Arguelles. Nguyên lý cốt lõi đơn giản nhưng cực kỳ hiệu quả: bạn nghe tiếng Anh của người bản xứ và lặp lại to ngay lập tức — như một "cái bóng" (shadow) đuổi theo người nói với độ trễ chỉ 1–2 giây. Khác với luyện ngữ pháp hay học từ vựng bị động, Shadowing buộc não bộ và cơ miệng phải đồng thời xử lý và tái tạo ngôn ngữ thực tế. Các nghiên cứu khoa học xác nhận phương pháp này cải thiện đáng kể phát âm, ngữ điệu, nhịp điệu, nối âm, kỹ năng nghe và độ lưu loát khi nói — đặc biệt hiệu quả cho người luyện IELTS Speaking và muốn giao tiếp tiếng Anh tự nhiên như người bản ngữ.

Phương pháp shadowing: đọc hướng dẫn từng bước đầy đủ →