Bài 102 · Chặng 9: Nối ý
Mệnh đề quan hệ với whose / where / when
Trung cấpRelative clauses with whose / where / when
Công thức & cách dùng
whose + danh từ, the place where…, the day when…, the reason why… — thêm cách mô tả danh từ
1.Tổng quan
Ngoài who / which / that, còn vài từ quan hệ khác giúp mô tả danh từ gọn hơn. Mỗi từ thay cho một phần quen thuộc trong câu.
| Từ | Thay cho | Ví dụ |
|---|---|---|
| whose | his / her / its / their (sở hữu) | a student whose phone was stolen |
| where | in / at / to + nơi chốn đó | the café where we met |
| when | on / in / at + thời điểm đó | the year when I left school |
| why | lý do (sau the reason) | the reason why she left |
| whom | tân ngữ chỉ người (trang trọng) | the person to whom I spoke |
Các mệnh đề này cũng chia thành loại xác định (không dấu phẩy) và không xác định (có dấu phẩy) giống bài “Mệnh đề quan hệ”.
2.Whose — của người / vật đó
Whose + danh từ thay cho tính từ sở hữu his / her / its / their. Sau whose luôn có danh từ. Whose dùng chủ yếu cho người, nhưng cũng dùng được cho vật, công ty, thành phố…
I have a classmate whose mother runs a pho restaurant.
Tôi có một bạn cùng lớp có mẹ mở quán phở (whose mother = mẹ của bạn ấy).
We met a couple whose kids go to the same school as ours.
Chúng tôi gặp một cặp vợ chồng có con học cùng trường với con mình.
It's a small company whose products are sold all over Asia.
Đó là một công ty nhỏ có sản phẩm bán khắp châu Á.
Mr Hai, whose son I used to teach, still sends me mangoes every summer.
Ông Hai, người có cậu con trai tôi từng dạy, mùa hè nào cũng gửi xoài cho tôi.
Whose và who's đọc giống nhau /huːz/ nhưng khác hẳn nghĩa: who's = who is / who has. Nếu thay bằng “who is” mà câu vẫn đúng thì viết who's; nếu nghĩa là “của ai đó” thì viết whose.
3.Where — nơi mà
Where đứng sau danh từ chỉ nơi chốn (house, city, café, shop…) và mang nghĩa in / at which. Có ba cách nói cùng một ý:
That's the house where I grew up. = That's the house I grew up in.
Đó là ngôi nhà tôi lớn lên (cũng có thể nói: the house which I grew up in).
Do you know a place where we can park for free?
Bạn có biết chỗ nào đỗ xe miễn phí không?
Where hay which? Nhìn phần sau chỗ trống. Nếu mệnh đề đã có đủ chủ ngữ + động từ (+ tân ngữ) thì dùng where. Nếu mệnh đề còn thiếu chủ ngữ hoặc thiếu tân ngữ thì dùng which / that.
Hoi An is a town where you can walk everywhere.
Hội An là thị trấn đi bộ đâu cũng được (you can walk đã đủ → where).
Hoi An is a town which attracts millions of visitors.
Hội An là thị trấn thu hút hàng triệu du khách (attracts thiếu chủ ngữ → which).
Hoi An is a town I'd love to visit again.
Hội An là thị trấn tôi muốn quay lại (visit thiếu tân ngữ → which/that hoặc bỏ, không dùng where).
Where còn dùng được sau các danh từ chỉ tình huống, giai đoạn: a situation where…, a point where…, a stage where….
4.When và why
When đứng sau danh từ chỉ thời gian (day, year, time, moment, month…). Why đứng sau the reason. Trong văn nói, hai từ này thường được bỏ đi hoặc thay bằng that.
I'll never forget the moment when I first saw the sea.
Tôi sẽ không bao giờ quên khoảnh khắc lần đầu nhìn thấy biển.
Saturday is the only day when I can sleep in.
Thứ Bảy là ngày duy nhất tôi được ngủ nướng.
Do you remember the year we moved to Saigon?
Bạn có nhớ năm nhà mình chuyển vào Sài Gòn không? (bỏ when cũng được)
The reason why I'm late is that my bike had a flat tyre.
Lý do tôi đến trễ là xe đạp bị xẹp lốp.
The traffic was terrible. That's why we missed the start.
Kẹt xe kinh khủng. Vì thế mà chúng tôi lỡ phần đầu.
Với thời gian thì dùng when, không dùng where: the day when we met (không: the day where…). Người bản ngữ hay nói “The reason is because…”, nhưng trong văn viết trang trọng nên dùng “The reason is that…”.
5.Whom, giới từ và some of whom
Whom là dạng tân ngữ của who, dùng trong văn viết trang trọng. Trong giao tiếp hằng ngày người ta dùng who hoặc bỏ hẳn, và đẩy giới từ về cuối. Ngay sau giới từ thì chỉ dùng whom / which, không dùng who hay that.
| Trang trọng | Thông thường |
|---|---|
| the person to whom I spoke | the person (who) I spoke to |
| the colleague with whom she works | the colleague (who) she works with |
| the hotel at which we stayed | the hotel (that) we stayed at / the hotel where we stayed |
Trong mệnh đề có dấu phẩy, có thể dùng số lượng + of + whom / which: some of whom, most of which, both of whom, none of which….
I have three cousins, two of whom live in Australia.
Tôi có ba người anh em họ, hai người trong số đó sống ở Úc.
We tried four cafés, most of which were full.
Chúng tôi thử bốn quán cà phê, hầu hết đều kín chỗ.
6.Lỗi thường gặp
That's the singer who's songs I love.That's the singer whose songs I love.
Who's = who is; sở hữu dùng whose.
I have a friend whose his father is a pilot.I have a friend whose father is a pilot.
Whose đã thay cho his.
This is the village which I was born.This is the village where I was born. / …which I was born in.
Which cần giới từ in; where thì không.
We stayed at a resort where has its own beach.We stayed at a resort which has its own beach.
Has cần chủ ngữ → which / that.
Do you remember the day where we met?Do you remember the day when we met?
Thời gian dùng when.
The woman to who I spoke was very helpful.The woman to whom I spoke… / The woman I spoke to…
Sau giới từ dùng whom.
Ví dụ
- I have a friend whose father is a famous chef.
- This is the café where we first met.
- I'll never forget the day when my son was born.
- The girl whose bag was stolen went to the police.
