Bài 56 · Chặng 4: Thì & động từ khuyết thiếu
Mệnh đề thời gian chỉ tương lai
Trung cấpFuture time clauses
Công thức & cách dùng
when / as soon as / until + hiện tại, … will — sau các từ này dùng thì hiện tại dù nói về tương lai
1.Cấu trúc
Khi nói về hai việc trong tương lai, câu thường có hai vế: mệnh đề chính (dùng will, be going to, câu mệnh lệnh…) và mệnh đề thời gian bắt đầu bằng when, as soon as, until, before, after… Quy tắc quan trọng nhất: trong mệnh đề thời gian dùng thì hiện tại, dù nghĩa là tương lai.
| Mệnh đề chính | Từ nối + mệnh đề thời gian (hiện tại) |
|---|---|
| I'll call you | when I get home. |
| We're going to leave | as soon as the rain stops. |
| Please wait here | until I come back. |
| Let's buy some snacks | before the film starts. |
| She'll feel better | after she gets some rest. |
Hai vế đổi chỗ được. Khi mệnh đề thời gian đứng đầu câu thì có dấu phẩy; đứng sau thì thường không cần.
When I get home, I'll call you.
Về đến nhà là tôi gọi cho bạn. (mệnh đề thời gian đứng đầu — có dấu phẩy)
I'll call you when I get home.
Tôi sẽ gọi cho bạn khi về đến nhà. (đứng sau — không cần dấu phẩy)
Tiếng Việt nói “khi nào về đến nhà, tôi sẽ gọi” và hay muốn dịch “sẽ” vào cả hai vế, thành “when I will get home”. Trong tiếng Anh, “sẽ” chỉ nằm ở mệnh đề chính; vế có when / as soon as / until… giữ hiện tại đơn: when I get home.
2.Các từ nối thường gặp
| Từ nối | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| when | khi, lúc | I'll tell her when I see her. |
| as soon as | ngay khi | Text me as soon as you land. |
| after | sau khi | We'll go for a walk after we eat. |
| before | trước khi | Turn off the lights before you leave. |
| until / till | cho đến khi | I'll stay here until you're ready. |
| while | trong lúc | I'll cook while you set the table. |
| once | một khi, khi đã | Once you try it, you'll love it. |
| by the time | đến lúc, trước khi | By the time we get there, the shop will be closed. |
not … until nghĩa là “mãi đến khi … mới”: việc ở mệnh đề chính chỉ xảy ra sau khi việc kia xảy ra.
I won't buy a new phone until this one stops working.
Mãi đến khi cái này hỏng tôi mới mua điện thoại mới.
Don't open the oven until the cake is ready.
Bánh chín rồi mới được mở lò nhé.
3.Hiện tại hoàn thành và hiện tại tiếp diễn sau từ nối
Sau when, after, as soon as, until… có thể dùng hiện tại hoàn thành (have/has + V3) để nhấn mạnh việc thứ nhất xong hẳn rồi việc thứ hai mới bắt đầu. Dùng hiện tại tiếp diễn cho việc đang diễn ra trong khoảng thời gian đó. Miễn là không dùng will.
I'll lend you this book when I've finished it.
Đọc xong cuốn này tôi sẽ cho bạn mượn. (đọc xong rồi mới cho mượn)
When I see Minh, I'll give him your message.
Gặp Minh là tôi chuyển lời bạn ngay. (hai việc gần như cùng lúc)
You can watch TV after you've done your homework.
Làm xong bài tập rồi con mới được xem TV.
I'll read a book while I'm waiting for you.
Trong lúc chờ bạn, tôi sẽ đọc sách. (hiện tại tiếp diễn)
Với after và as soon as, hiện tại đơn và hiện tại hoàn thành thường cùng nghĩa: after I finish = after I've finished. Với when, hai dạng có thể khác nghĩa như ví dụ trên.
4.When hay if?
Cả hai đều dùng hiện tại cho tương lai, nhưng nghĩa khác nhau: when = việc chắc chắn sẽ xảy ra, chỉ là chờ đến lúc; if = việc có thể xảy ra, có thể không. Xem thêm bài “Câu điều kiện”.
I'll call you when I get to the hotel.
Đến khách sạn tôi sẽ gọi cho bạn. (chắc chắn sẽ đến)
I'll call you if I get lost.
Nếu bị lạc tôi sẽ gọi bạn. (có thể lạc, có thể không)
When the shop opens, I'll buy some bread.
Khi cửa hàng mở cửa, tôi sẽ mua ít bánh mì. (chắc chắn sẽ mở)
If the shop is still open, I'll buy some bread.
Nếu cửa hàng còn mở, tôi sẽ mua ít bánh mì. (không chắc còn mở)
“Khi nào” trong tiếng Việt có lúc là when, có lúc là if. Hãy tự hỏi: việc đó chắc chắn sẽ xảy ra không? “Khi nào có kết quả tôi báo bạn” → when (kết quả chắc chắn sẽ có). “Khi nào có vấn đề gì thì gọi tôi” → if (chưa chắc có vấn đề).
5.Khi nào vẫn dùng will sau when
Quy tắc trên chỉ áp dụng cho mệnh đề thời gian. Khi when mở đầu câu hỏi, hoặc mệnh đề với when làm tân ngữ (sau know, ask, tell me, wonder…) để hỏi “lúc nào”, thì dùng will bình thường.
When will you be back?
Khi nào bạn về? (câu hỏi — dùng will)
I don't know when she'll arrive.
Tôi không biết khi nào cô ấy đến. (mệnh đề sau know — dùng will)
Tell me when you arrive.
Lúc nào đến nơi thì báo mình nhé. (mệnh đề thời gian — hiện tại)
Tell me when you'll arrive.
Cho mình biết mấy giờ bạn sẽ đến. (hỏi thời điểm — dùng will)
6.Lỗi thường gặp
I'll call you when I will arrive.I'll call you when I arrive.
Trong mệnh đề thời gian dùng hiện tại, không dùng will.
As soon as she will finish, we'll leave.As soon as she finishes, we'll leave.
Sau as soon as dùng hiện tại đơn.
We won't start until he will come.We won't start until he comes.
Sau until dùng hiện tại đơn.
When he get home, I'll tell him.When he gets home, I'll tell him.
Vẫn là hiện tại đơn nên he/she/it phải thêm -s.
After I'll finish work, I'm going to the gym.After I finish work, I'm going to the gym.
Mệnh đề chính là gì thì vế after vẫn dùng hiện tại.
I'll lend you the book when I will have read it.I'll lend you the book when I've read it.
Muốn nói “xong rồi” thì dùng hiện tại hoàn thành, không dùng will have.
Ví dụ
- I'll send you the photos when I get home.
- As soon as the rain stops, we'll go out.
- I'll wait here until you come back.
- I'll text you as soon as I land in Đà Nẵng.
