Luyện nói tiếng Anh bằng Shadowing qua video: SUB/PDF) [Beginners] Write Korean diary with Susu EP 1

Đang tạo bài học...
1
How are you doing?
2
Hello, everyone.
3
How are you doing?
4
How are you doing?
5
How are you doing?
6
My students asked me to ask me.
7
How are you doing?
8
How are you doing?
9
How are you doing?
10
I'm using a language.
11
I'm using a language.
12
I like to use the first time.
13
But I don't know what to use.
14
I don't know if I'm going to use it.
15
Let's use the first time to use the first time.
16
Today is 2023, 10.11.
17
You can use the days.
18
If you don't have time, you can just pause and use it.
19
I'm here to get up today.
20
You can use it today.
21
Please use it.
22
I ate coffee and banana I ate coffee and banana
23
What did you use in the morning?
24
I didn't eat it Then I used to use it in the morning I'm going to start the morning.
25
I'm starting my morning at 9pm.
26
You can use what I did in the morning.
27
I'm going to go to school.
28
I'm going to use it.
29
5. 오후 5시에 일이 끝났어요.
30
6시에 공원에서 운동했어요.
31
여러분은 오늘 몇 시에 일이 끝났어요?
32
학생이에요?
33
그러면 언제 수업이 끝났어요?
34
그리고 뭐 했어요?
35
써보세요.
36
I ate pizza and ate pizza.
37
It was delicious.
38
How did you eat dinner?
39
And what did you eat?
40
How did you eat dinner?
41
Let's use it.
42
I ate a movie and watched drama.
43
I was really interested in it.
44
You ate a movie after eating what was it?
45
I was sleeping?
46
Where did you know what was it?
47
I was reading it.
48
I was going to shower before I was in the shower.
49
And I read a book.
50
What did you write in the morning?
51
What did you write in the morning?
52
What was it?
53
What was it?
54
Use it.
55
It was good to see the weather.
56
But it was a bit late.
57
It was a good day.
58
It was a good day.
59
Today I had a lot of work.
60
But I was so happy to do it.
61
Today I had a lot of work.
62
But I had a lot of work.
63
Today I had a lot of work.
64
I will do it.
65
I will meet you.
66
I will do it.
67
I will use it.
68
I will eat dinner.
69
I will do it.
70
I will do it.
71
I will do it.
72
Who and what will you do?
73
Today I'll be late.
74
I'll be late.
75
I want you to say something.
76
I want you to use it.
77
I'll use it.
78
I wrote the story.
79
Then I'll read my story.
80
Today is 2023 10th of July.
81
11th.
82
I am in the morning 8am.
83
I ate coffee and banana.
84
I started to start a morning 9am.
85
I ate lunch 12am.
86
I ate a lot of rice.
87
오후 5시에 일이 끝났어요.
88
6시에 공원에서 운동했어요.
89
집에서 저녁을 먹었어요.
90
피자를 먹었어요.
91
맛있었어요.
92
저녁을 먹고 드라마를 봤어요.
93
정말 재미있었어요.
94
자기 전에 샤워를 했어요.
95
그리고 책을 읽었어요.
96
아침에 날씨가 좋았어요.
97
그렇지만 밤에 비가 왔어요.
98
오늘 일이 많았어요.
99
하지만 운동해서 기분이 좋았어요.
100
내일도 일을 할 거예요.
101
그리고 친구를 만날 거예요.
102
친구하고 저녁을 먹을 거예요.
103
쇼핑도 할 거예요.
104
오늘은 일찍 잘 거예요.
105
내일도 힘내요.
106
여러분도 한국어로 일기를 썼어요?
107
어때요?
108
매일 일기를 써보세요.
109
그러면 한국어 연습에 도움이 돼요.
110
여러분의 일기를 댓글에 써주세요.
111
같이 이야기하면 재미있을 거예요.
112
오늘 영상도 봐주셔서 감사합니다.
113
I'll use the next video to the next video.
114
Then, see you in the next video.
115
Bye!

Từ vựng và ghi chú luyện nói cho bài học này

Bài luyện nói trình độ A2 này dựa trên video “SUB/PDF) [Beginners] Write Korean diary with Susu EP 1”. Những từ được nhắc lại nhiều nhất trong bài: ate, eat, banana, dinner, coffee. Video này có 82 câu và 453 từ để luyện shadowing. Phần lời nói dài 8:13. 81% số từ nằm trong 3.000 từ tiếng Anh thông dụng nhất; phần còn lại nên xem trước khi luyện. 19 trong 82 câu là câu hỏi, nên bài này hợp để luyện ngữ điệu câu hỏi và cách trả lời ngắn.

Từ vựng quan trọng trong video

10 từ đáng học trong video, kèm phiên âm và nghĩa:

TừPhiên âmNghĩa
banana danh từ/bəˈnænə/(trái) chuối, (quả) chuối
pizza danh từ/ˈpi.tsə/bánh pizza, pizza
delicious tính từ/dɪˈlɪ.ʃəs/ngon
shower danh từ/ˈʃaʊ.ɚ/vòi sen, vòi hoa sen
drama danh từ/ˈdɹɑmə/kịch
lunch danh từ/lʌnt͡ʃ/bữa trưa, bữa ăn trưa
coffee danh từ/ˈkɑfi/hột cà phê, hạt cà phê
dinner danh từ/ˈdɪnɚ/bữa tối
weather danh từ/ˈwɛðɚ/thời tiết
hello/hɛˈloʊ/xin chào, chào

Cụm động từ bạn sẽ nghe

TừNghĩa
get up động từdậy

Những câu đáng luyện lại

Các câu ngắn, trọn ý trong video mà bạn có thể dùng lại khi giao tiếp hằng ngày:

  • What did you use in the morning?
  • How did you eat dinner?
  • You ate a movie after eating what was it?
  • Where did you know what was it?
  • What did you write in the morning?

Ngữ pháp trong video

Những cấu trúc người nói dùng nhiều nhất, kèm đúng cụm từ trong video:

Cấu trúcTrong video
Thì quá khứ tiếp diễn was/were + -ing — việc đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứwas sleeping · was reading
Tương lai với “will” will + động từ — quyết định, lời hứa hoặc dự đoánwill do · will meet · will use
Tương lai với “going to” be going to + động từ — dự định hoặc điều sắp xảy ra thấy rõI'm going to use · I'm going to start · I'm going to go
Thì hiện tại tiếp diễn am/is/are + -ing — việc đang diễn ra lúc nói hoặc quanh thời điểm nàyI'm using · I'm starting

Phát âm cần chú ý

Người nói dùng 17 dạng rút gọn, ví dụ I'm, I'll, don't. Hãy nói theo dạng ngắn đúng như bạn nghe.

  • Âm “sh” và “zh”: delicious /dɪˈlɪ.ʃəs/, shower /ˈʃaʊ.ɚ/

Những âm người Việt thường gặp khó:

  • Phụ âm cuối — bật rõ âm cuối của từ: delicious /dɪˈlɪ.ʃəs/, pause /pɔːz/, lunch /lʌnt͡ʃ/

Cách luyện với video này

  1. Nghe hết video một lần, chưa cần nói, và ghi lại những từ bạn chưa biết.
  2. Nói đuổi từng câu ở tốc độ bình thường, lặp lại mỗi câu đến khi nhịp của bạn khớp với người nói.
  3. Ghi âm giọng mình rồi so với bản gốc, chú ý các từ như banana, pizza, delicious.

Phương Pháp Shadowing Là Gì?

Shadowing là kỹ thuật học ngôn ngữ có cơ sở khoa học, ban đầu được phát triển cho chương trình đào tạo phiên dịch viên chuyên nghiệp và được phổ biến rộng rãi bởi nhà đa ngôn ngữ học Dr. Alexander Arguelles. Nguyên lý cốt lõi đơn giản nhưng cực kỳ hiệu quả: bạn nghe tiếng Anh của người bản xứ và lặp lại to ngay lập tức — như một "cái bóng" (shadow) đuổi theo người nói với độ trễ chỉ 1–2 giây. Khác với luyện ngữ pháp hay học từ vựng bị động, Shadowing buộc não bộ và cơ miệng phải đồng thời xử lý và tái tạo ngôn ngữ thực tế. Các nghiên cứu khoa học xác nhận phương pháp này cải thiện đáng kể phát âm, ngữ điệu, nhịp điệu, nối âm, kỹ năng nghe và độ lưu loát khi nói — đặc biệt hiệu quả cho người luyện IELTS Speaking và muốn giao tiếp tiếng Anh tự nhiên như người bản ngữ.

Phương pháp shadowing: đọc hướng dẫn từng bước đầy đủ →