Bài 119 · Chặng 10: Cấu trúc nâng cao
Câu chẻ
Nâng caoCleft sentences
Công thức & cách dùng
What I need is…, It was X that… — đưa một phần lên làm trọng tâm
1.Câu chẻ là gì
Câu chẻ “tách” một câu bình thường thành hai phần để dồn trọng tâm vào một thông tin — thường là thông tin mới, hoặc để sửa lại điều người nghe đang hiểu sai. Có hai kiểu chính: It + be + X + that / who… và What… + be + X. Từ câu gốc Minh fixed the printer yesterday, ta có thể nhấn vào từng phần:
| Nhấn vào | Câu chẻ |
|---|---|
| người làm | It was Minh who fixed the printer yesterday. |
| vật | It was the printer that Minh fixed yesterday. |
| thời gian | It was yesterday that Minh fixed the printer. |
| hành động | What Minh did yesterday was fix the printer. |
Tiếng Việt nhấn mạnh bằng “chính … là người …”, “… mới là …”. Tiếng Anh dùng khung It was … who / that hoặc What … is … — và khi nói, lên giọng ở phần được nhấn: It was MINH who fixed it.
2.It + be + X + that / who
It is / It was + phần được nhấn + that / who + phần còn lại. Phần được nhấn có thể là người, vật, thời gian, nơi chốn, lý do hay một cụm giới từ.
- Người: dùng who hoặc that — It was my aunt who / that taught me. Không dùng which cho người.
- Vật, thời gian, nơi chốn, lý do: dạng chuẩn là that — It was in Hue that…, It was because of the rain that…. Sau những cụm này đừng dùng where / when / why.
- It luôn đi với động từ số ít — It was my parents who… (không: It were). Nhưng động từ sau who / that hoà hợp với X: It's the students who choose….
- Hiện tại → It is / It's, quá khứ → It was. Phủ định và câu hỏi: It wasn't me who…, Was it you who…?, Who was it that called?
- Với not until: It was not until midnight that the guests left = mãi đến nửa đêm khách mới về.
- Đại từ: It was me who… là cách nói bình thường; It was I who… rất trang trọng.
It was my grandfather who taught me to ride a motorbike.
Chính ông tôi là người dạy tôi đi xe máy.
It's the noise that keeps me awake, not the heat.
Chính tiếng ồn mới làm tôi mất ngủ, chứ không phải cái nóng.
It was in Hoi An that my parents first met.
Chính ở Hội An bố mẹ tôi đã gặp nhau lần đầu.
It wasn't until I moved out that I learned to cook.
Mãi đến khi ra ở riêng tôi mới học nấu ăn.
Was it you who left the window open?
Có phải bạn là người để cửa sổ mở không?
3.What … + be + X
What + mệnh đề = “điều mà / cái mà”. Cả cụm What… là chủ ngữ số ít nên dùng is / was, rồi đặt thông tin quan trọng ở cuối. Kiểu này rất phổ biến khi nói, để “dọn đường” trước khi nói ý chính.
| Sau is / was là… | Ví dụ |
|---|---|
| danh từ | What I miss most is my mum's fish soup. |
| mệnh đề | What surprised me was how cheap everything was. |
| động từ nguyên mẫu, có hoặc không có to (sau do / did) | What I did was (to) call the bank. |
| -ing (khi vế đầu ở thì tiếp diễn) | What we're doing now is packing. |
Sau What … do / did + is / was, khi nói người ta thường dùng động từ nguyên mẫu không to (What I did was call…); thêm to cũng đúng, nghe trang trọng hơn một chút. Đừng lặp lại chủ ngữ: không nói “What I did was I called…”.
What I love about Hue is the slow pace of life.
Điều tôi thích ở Huế là nhịp sống chậm rãi.
What we need is more time, not more money.
Thứ chúng ta cần là thêm thời gian, chứ không phải thêm tiền.
What she did was call the airline directly.
Việc cô ấy làm là gọi thẳng cho hãng bay.
What happened was the taxi never showed up.
Chuyện là taxi không hề tới. (khi nói, người ta hay mở đầu câu chuyện bằng What happened was…)
4.All…, The thing… và khung ngược
Một số khung khác cũng dùng để nhấn mạnh theo cách tương tự:
- All + mệnh đề = “điều duy nhất…”, động từ số ít: All I want is…. Sau All you have to do is… thường dùng nguyên mẫu không to.
- The thing (that)… / The only thing… / The reason (why)… / The person who… + is / was + phần được nhấn.
- Khung ngược X + is + what / where / why…: That's what I mean. This is where I grew up. Ở khung này where / when / why dùng bình thường.
All I want is a quiet weekend at home.
Tất cả những gì tôi muốn là một cuối tuần yên tĩnh ở nhà.
All you have to do is press this button.
Bạn chỉ cần bấm nút này thôi.
The reason I called is that I need your help.
Lý do tôi gọi là vì tôi cần bạn giúp. (khi nói hay nghe is because; văn viết trang trọng nên dùng is that)
That's what I was trying to say!
Đó chính là điều tôi đang cố nói!
This is where I grew up.
Đây là nơi tôi lớn lên.
Nhiều câu mở đầu quen thuộc khi nói thực ra là câu chẻ: What I mean is…, The thing is…, What I'd like to know is… — xem bài “Khung câu khi nói”.
5.Lỗi thường gặp
What I need it is a cup of coffee.What I need is a cup of coffee.
What I need đã là chủ ngữ; thêm it là thừa (do dịch “cái tôi cần thì nó là…”).
It was my parents which paid for the trip.It was my parents who paid for the trip.
Người → who / that.
It was in Da Nang where I learned to surf.It was in Da Nang that I learned to surf.
Sau cụm chỉ nơi chốn trong câu chẻ dùng that.
It was because I was ill why I missed the exam.It was because I was ill that I missed the exam.
Lý do cũng dùng that.
It is the students who chooses the topic each week.It is the students who choose the topic each week.
Động từ sau who hoà hợp với the students (số nhiều).
What I did was I called the police.What I did was call the police.
Sau What … did was dùng nguyên mẫu (có hoặc không to), không lặp chủ ngữ.
Ví dụ
- What I need right now is a long holiday.
- All I want for my birthday is a new phone.
- What I love about Da Lat is the cool weather.
- What my brother wants most is a gaming laptop.
