Luyện nói tiếng Anh bằng Shadowing qua video: SEtalk: Why Too Many Choices Make Us Unhappy

Chọn chế độ luyện tập

Mỗi chế độ mở một phòng luyện tập toàn màn hình.

38 câu
Nếu các câu quá ngắn hoặc quá dài, hãy bấm Edit để chỉnh sửa.
1
How long did it take you to choose your last phone?
Lần gần nhất các bạn mất bao lâu để chọn điện thoại?
2
For me, buying a pair of headphones once took three weeks.
Còn tôi, có lần mua một chiếc tai nghe mà mất tận ba tuần.
3
I'm not joking — I actually made a spreadsheet!
Tôi không đùa đâu — tôi còn lập hẳn một bảng tính!
4
Today, I want to explain why that happens to so many of us.
Hôm nay, tôi muốn giải thích vì sao chuyện đó lại xảy ra với rất nhiều người trong chúng ta.
5
It was two in the morning, and I was still reading reviews.
Lúc đó là hai giờ sáng, và tôi vẫn đang đọc các bài đánh giá.
6
There were over two hundred models, so I was spoilt for choice.
Có hơn 200 mẫu, nên tôi bị hoa mắt vì quá nhiều lựa chọn.
7
Whenever I found a good pair, I'd spot a better one,
Cứ mỗi lần tìm được một chiếc tốt, tôi lại thấy một chiếc tốt hơn,
8
so I'd keep on looking.
nên tôi cứ tiếp tục tìm.
9
By the time I finally ordered some, I'd lost all interest.
Đến khi cuối cùng cũng đặt mua, tôi đã chẳng còn chút hứng thú nào.
10
I'd spent three weeks choosing, and I wasn't even happy.
Tôi đã mất ba tuần để chọn, vậy mà còn chẳng thấy vui.
11
It turns out I'm not alone.
Hóa ra không chỉ mình tôi như vậy.
12
In 2000, a jam-tasting table was set up in a California supermarket.
Năm 2000, người ta đặt một quầy nếm thử mứt trong một siêu thị ở California.
13
Sometimes the table had twenty-four flavours, and sometimes just six.
Có lúc quầy bày 24 vị, có lúc chỉ 6 vị.
14
The big table attracted more shoppers, which isn't surprising.
Quầy lớn thu hút nhiều người mua sắm hơn, điều đó cũng chẳng có gì lạ.
15
But only three percent of them actually bought a jar!
Nhưng chỉ có 3% trong số họ thật sự mua một hũ!
16
At the small table, ten times as many people bought jam!
Còn ở quầy nhỏ, số người mua mứt nhiều gấp 10 lần!
17
The study suggested that too much choice can stop us from choosing.
Nghiên cứu này cho thấy quá nhiều lựa chọn có thể khiến chúng ta chẳng chọn được gì.
18
Later studies pointed out that it isn't always this strong,
Các nghiên cứu sau này chỉ ra rằng hiệu ứng này không phải lúc nào cũng mạnh như vậy,
19
but it keeps showing up when the choice is complicated.
nhưng nó vẫn liên tục xuất hiện khi việc lựa chọn trở nên phức tạp.
20
And what happens when we do manage to choose?
Vậy khi chúng ta thật sự chọn được thì sao?
21
Psychologist Barry Schwartz describes two kinds of people.
Nhà tâm lý học Barry Schwartz mô tả hai kiểu người.
22
Maximizers are people who have to find the very best option.
Người tối đa hóa là những người nhất định phải tìm ra lựa chọn tốt nhất.
23
Satisficers stop searching as soon as something is good enough.
Người biết hài lòng thì dừng tìm kiếm ngay khi thấy thứ gì đó đủ tốt.
24
A 2006 study followed students who were looking for their first job.
Một nghiên cứu năm 2006 đã theo dõi những sinh viên đang tìm công việc đầu tiên.
25
The maximizers ended up with salaries about twenty percent higher.
Cuối cùng, những người tối đa hóa nhận mức lương cao hơn khoảng 20%.
26
Yet they felt worse about the jobs they'd accepted!
Thế nhưng họ lại kém hài lòng hơn với công việc mình đã nhận!
27
They were more anxious, and they kept doubting their decision.
Họ lo âu hơn, và cứ mãi nghi ngờ quyết định của mình.
28
Options seem endless, so we assume the perfect one exists.
Lựa chọn dường như vô tận, nên chúng ta cho rằng hẳn phải có một lựa chọn hoàn hảo.
29
We can't stop thinking that another choice might have been better.
Chúng ta cứ không ngừng nghĩ rằng một lựa chọn khác có lẽ đã tốt hơn.
30
These days, I've become a proud satisficer.
Giờ đây, tôi đã trở thành một người biết hài lòng, và tôi tự hào về điều đó.
31
I choose three options, and I give myself one evening.
Tôi chọn ra ba phương án, và cho mình đúng một buổi tối.
32
Last month, I bought a new laptop in under an hour!
Tháng trước, tôi mua một chiếc laptop mới chỉ trong chưa đầy một tiếng!
33
It probably isn't the best one, but I love it.
Có lẽ nó không phải chiếc tốt nhất, nhưng tôi rất thích nó.
34
If you had only three options, you'd decide in minutes,
Nếu các bạn chỉ có ba lựa chọn, các bạn sẽ quyết định trong vài phút,
35
and you'd probably feel happier, too.
và có lẽ các bạn cũng sẽ thấy vui hơn nữa.
36
So next time you're stuck, make your list shorter.
Vậy nên lần tới khi các bạn bí, hãy rút ngắn danh sách của mình lại.
37
Good enough is often exactly what we need.
“Đủ tốt” thường chính là thứ chúng ta cần.
38
Thank you, and good luck with your next choice!
Cảm ơn các bạn, và chúc các bạn may mắn với lựa chọn tiếp theo!

Tải Ứng Dụng

Mọi thứ bạn cần để nói trôi chảy

Chấm điểm AIChấm từng câu nói
Luyện IPAThành thạo mọi âm
Từ vựngMở rộng vốn từ
Game Từ vựngHọc qua chơi
Bài học

SEtalk

Tập 18 / 20

Cùng kênh

FOR YOU

Video gợi ý

Vocabulary and speaking notes for this lesson

This B2 speaking lesson is built on the video “SEtalk: Why Too Many Choices Make Us Unhappy”. The speaker keeps coming back to these words: choice, option, table, choose, bought. This video has 38 sentences and 374 words to shadow. The speech runs for 2:14. The speaker talks at a natural 167 words per minute, close to everyday conversation. 82% of the words are among the 3,000 most common in English; the rest is worth studying before you start.

Key vocabulary in this video

The 12 most advanced words in the video, with pronunciation and meaning:

WordPronunciationMeaning
maximizer nounA person who or thing that maximizes.
satisficer nounOne who satisfices (rather than optimizes).
shopper noun/ˈʃɑ.pɚ/A person who shops.
spreadsheet noun/ˈspɹɛd.ʃit/A computer application for organization, analysis, and storage of data in tabular form.
flavour nounBritish standard spelling of flavor.
supermarket noun/ˌsupɚˈmɑɹkət/A large self-service store that sells groceries and, usually, medications, household goods, and/or clothing.
psychologist noun/ˌsaɪˈkɑl.ə.d͡ʒɪst/An expert in the field of psychology.
spoil noun/spɔɪl/Plunder taken from an enemy or victim.
headphones noun/ˈhɛdfoʊnz/A pair of cushioned speakers worn over or in the ears so only the wearer can hear the sound.
joking verb/ˈd͡ʒoʊkɪŋ/Kidding, trying to fool.
anxious adjective/ˈæŋkʃəs/Nervous and worried.
endless adjective/ˈɛndlɪs/Having no end.

Phrasal verbs you will hear

WordMeaning
point out verbTo identify among a group of similar subjects, or in a scene where the subject might not be readily seen or noticed, with a gesture of the body.
show up verbTo appear, arrive, or attend, especially suddenly or erratically.
turn out verbTo end up; to result.

Sentences worth repeating

Short, complete lines from the video that you can reuse in everyday conversation:

  • How long did it take you to choose your last phone?
  • I'm not joking — I actually made a spreadsheet!
  • It turns out I'm not alone.
  • These days, I've become a proud satisficer.

Pronunciation to watch

The speaker uses 16 contractions and reduced forms, such as I'd, isn't, I'm. Say them the short way, as you hear them.

  • The “sh” and “zh” sounds: shopper /ˈʃɑ.pɚ/, spreadsheet /ˈspɹɛd.ʃit/, anxious /ˈæŋkʃəs/
  • Long words — get the stress right: supermarket /ˌsupɚˈmɑɹkət/, psychologist /ˌsaɪˈkɑl.ə.d͡ʒɪst/

How to practise with this video

  1. Listen to the whole video once without speaking and note the words you do not know.
  2. Start at 0.75× speed, shadow it sentence by sentence, then go back to normal speed once it feels easy.
  3. Record yourself and compare with the original, paying attention to words like maximizer, satisficer, shopper.

Phương Pháp Shadowing Là Gì?

Shadowing là kỹ thuật học ngôn ngữ có cơ sở khoa học, ban đầu được phát triển cho chương trình đào tạo phiên dịch viên chuyên nghiệp và được phổ biến rộng rãi bởi nhà đa ngôn ngữ học Dr. Alexander Arguelles. Nguyên lý cốt lõi đơn giản nhưng cực kỳ hiệu quả: bạn nghe tiếng Anh của người bản xứ và lặp lại to ngay lập tức — như một "cái bóng" (shadow) đuổi theo người nói với độ trễ chỉ 1–2 giây. Khác với luyện ngữ pháp hay học từ vựng bị động, Shadowing buộc não bộ và cơ miệng phải đồng thời xử lý và tái tạo ngôn ngữ thực tế. Các nghiên cứu khoa học xác nhận phương pháp này cải thiện đáng kể phát âm, ngữ điệu, nhịp điệu, nối âm, kỹ năng nghe và độ lưu loát khi nói — đặc biệt hiệu quả cho người luyện IELTS Speaking và muốn giao tiếp tiếng Anh tự nhiên như người bản ngữ.

Phương pháp shadowing: đọc hướng dẫn từng bước đầy đủ →