Luyện nói tiếng Anh bằng Shadowing qua video: The Truth About Bisexuality

Chọn chế độ luyện tập

Mỗi chế độ mở một phòng luyện tập toàn màn hình.

54 câu
Nếu các câu quá ngắn hoặc quá dài, hãy bấm Edit để chỉnh sửa.
1
Gay genes exist.
Các gen đồng tính là có tồn tại.
2
Genetic hotspots on chromosome 7, 8, 10, 13, 14, and the X chromosome XQ28 region have all been linked to sexual orientation.
Các điểm nóng di truyền trên nhiễm sắc thể 7, 8, 10, 13, 14 và vùng XQ28 của nhiễm sắc thể X đều đã được chứng minh có liên quan đến xu hướng tính dục.
3
But gay men and women have significantly less kids than straight people, so how come these gay genes continue to persist in humans?
Tuy nhiên, nam và nữ đồng tính có số con ít hơn đáng kể so với người dị tính, vậy tại sao những gen liên quan đến xu hướng tính dục đồng tính vẫn tiếp tục tồn tại trong quần thể người?
4
The answer is insane.
Câu trả lời thật điên rồ.
5
New research finds bisexual men play a fascinating role in the evolution of gay genes, but before we get to that,
Nghiên cứu mới phát hiện rằng những người đàn ông lưỡng tính đóng một vai trò hấp dẫn trong quá trình tiến hóa của các gen đồng tính, nhưng trước khi đi vào chi tiết đó,
6
we need to understand the biological reasons why gay people exist.
chúng ta cần hiểu những lý do sinh học giải thích tại sao người đồng tính lại tồn tại.
7
You're more likely to be gay if you have older brothers.
Bạn có nhiều khả năng là người đồng tính nếu có các anh trai lớn hơn.
8
Studies show that for each additional older brother you have,
Các nghiên cứu cho thấy rằng cứ mỗi người anh trai mà bạn có thêm,
9
there is an increase in the odds that a younger brother will be gay by 33 to 34%.
tỷ lệ khả năng một người em trai là người đồng tính tăng lên từ 33 đến 34%.
10
For example, if the oldest brother had a 2 % chance of being gay, the probability rises to 2 .6%,
Ví dụ, nếu người anh cả có 2% khả năng là người đồng tính, thì xác suất sẽ tăng lên 2,6%,
11
3 .5%, and 4 .6 % for each successive brother.
3,5% và 4,6% đối với mỗi người anh em kế tiếp.
12
The biological reason older brothers make you gay is because when the male fetus grows,
Lý do sinh học khiến những người anh trai lớn hơn có ảnh hưởng đến xu hướng tính dục của em trai là do khi bào thai nam phát triển,
13
certain proteins derived from the father's Y chromosome are foreign to the mother's immune system.
một số protein nhất định có nguồn gốc từ nhiễm sắc thể Y của người cha là lạ đối với hệ miễn dịch của người mẹ.
14
Her body will respond by producing antibodies, which with each successive male pregnancy becomes more sensitized,
Cơ thể của cô ấy sẽ phản ứng bằng cách sản xuất kháng thể, và những kháng thể này sẽ trở nên nhạy cảm hơn sau mỗi lần mang thai với thai nhi là con trai.
15
the response increases and turns on gay genes.
16
The interaction of the fetus to the environment causes the mother's body to go through biological processes of methylation
17
and phosphorylation that changes how gay genes are decoded and expressed.
18
The mother's antibodies subtly alter the next male fetus's genes to allow them to express potentially more gay genes.
19
Yes, it's true, a mother will more likely have a gay son the more sons she has.
20
It's an insane sentence, but it's true.
21
The reason this happens could be due to kin selection,
22
a biological theory that you yourself don't need to reproduce in order to ensure the survival of your genes.
23
Gay men and gay women on average have less kids themselves, but are statistically more likely to be caring,
24
compassionate, and look after their immediate family members.
25
By investing time in nieces, nephews, siblings, and the extended family, gay people are spreading their genes by ensuring that their larger family's genes continue.
26
In a way, you achieve the same result as personal reproduction.
27
Gay genes exist due to something called the gay uncle hypothesis.
28
Posited by scientists
29
that it is biologically advantageous for a mother to have a
30
gay kid as gay people are more likely to help the immediate family and not leave to procreate with another person.
31
And finally, what about bisexual men?
32
Well, Bisexual men have an evolutionary advantage.
33
Bi men who have genetic markers for homosexuality and heterosexuality have also been found to be more likely to take risks.
34
A study from the UK Biobank posits
35
that the genetically bisexual men who happen to take more risks
36
would have had a huge biological advantage in hunter -gatherer and pre -modern societies.
37
Bi men who were taking risks might have spread their seed further
38
and wider than straight men and had more reproductive success in the past.
39
This is part of the reason why some of the gay genes
40
that these bi men have would have continued to be prevalent in human populations up until now.
41
Yes, so one of the reasons why, as gay guys and our gay genes may still be here, is thanks to the bi men.
42
Sup, boys?
43
These are a few of the thousands of biological processes that are linked to gay genes in humans.
44
In fact, depending on how it is measured, surveys find that 2 to 10 % of the human population is gay.
45
But it's not just us.
46
Gayness is all over the animal kingdom and has been found in every branch of the evolutionary tree.
47
There are thousands of species that have been studied to show homosexual traits, but due to past homophobic concepts
48
and how the evolution of science like kind of grew at a time when homophobia was quite rich,
49
there's even more and more research coming in now as we expand our minds towards the animal kingdom.
50
Essentially it's been understudied for years, but there are gay genes all over every animal on earth.
51
I think it's important to remember that our gayness is heavily linked to our biology.
52
We'll put a podcast here for even more information if you want to learn more.
53
Thank you so much for watching and we will see you soon for a new science video.
54
I suppose

Tải Ứng Dụng

Mọi thứ bạn cần để nói trôi chảy

Chấm điểm AIChấm từng câu nói
Luyện IPAThành thạo mọi âm
Từ vựngMở rộng vốn từ
Game Từ vựngHọc qua chơi

Cùng kênh

FOR YOU

Video gợi ý

Từ vựng và ghi chú luyện nói cho bài học này

Bài luyện nói này dựa trên video “The Truth About Bisexuality”. Những từ được nhắc lại nhiều nhất trong bài: gay, genes, biological, brother, likely. Video này có 54 câu và 728 từ để luyện shadowing. Phần lời nói dài 3:49. Người nói nói nhanh, khoảng 191 từ mỗi phút, nên sẽ có nhiều chỗ nối âm và nuốt âm. Chỉ 80% số từ nằm trong 3.000 từ tiếng Anh thông dụng nhất, nên từ vựng khá khó.

Từ vựng quan trọng trong video

15 từ đáng học trong video, kèm phiên âm và nghĩa:

TừPhiên âmNghĩa
gene danh từ/d͡ʒiːn/gen, di tố
insane tính từ/ɪnˈseɪn/điên, cuồng
genetic tính từ/d͡ʒəˈnɛt.ɪk/di truyền
evolutionary tính từ/ˌiː.vəˈluː.ʃən.ɛɹ.i/tiến hóa
fetus danh từ/ˈfiːtəs/thai, bào thai
uncle danh từ/ˈʌŋ.kl̩/bác, chú
odd tính từ/ɑd/kỳ cục
extend động từ/ɛkˈstɛnd/kéo dài
pregnancy danh từ/ˈpɹɛɡnənsi/sự có thai
biology danh từ/baɪˈɑ.lə.d͡ʒi/sinh học, sinh vật học
scientist danh từ/ˈsaɪəntəst/nhà khoa học, khoa học gia
depend động từ/dɪˈpɛnd/phụ thuộc
probability danh từ/ˌpɹɑ.bəˈbɪl.ə.ti/xác suất, khả năng
nephew danh từ/ˈnɛf.ju/cháu trai
hypothesis danh từ/haɪˈpɒθɪsɪs/giả thuyết

Ngữ pháp trong video

Những cấu trúc người nói dùng nhiều nhất, kèm đúng cụm từ trong video:

Cấu trúcTrong video
Câu bị động be + quá khứ phân từ — nhấn vào việc xảy ra, không phải người làmbeen linked · are decoded · been found
Thì hiện tại hoàn thành have/has + quá khứ phân từ — việc đã xảy ra nhưng còn liên quan đến hiện tạihave also been found · has been found · have been studied
Mệnh đề quan hệ who / which + mệnh đề — thêm thông tin về người hoặc vậtmen who have · men who happen · men who were

Phát âm cần chú ý

Người nói dùng 3 dạng rút gọn, ví dụ don't, we'll, you're. Hãy nói theo dạng ngắn đúng như bạn nghe.

  • Âm “th”: hypothesis /haɪˈpɒθɪsɪs/, methylation /ˌmɛθɪˈleɪʃən/
  • Âm “sh” và “zh”: bisexual /baɪˈsɛk.ʃ(əw).əl/, evolution /ˌiːvəˈluːʃ(ə)n/, evolutionary /ˌiː.vəˈluː.ʃən.ɛɹ.i/, essentially /ɪˈsɛnʃəli/, potentially /pəˈtɛnʃ(ə)li/
  • Từ dài — đặt trọng âm cho đúng: biological /ˌbaɪ.əˈlɑ.d͡ʒɪ.kəl/, bisexual /baɪˈsɛk.ʃ(əw).əl/, evolution /ˌiːvəˈluːʃ(ə)n/, evolutionary /ˌiː.vəˈluː.ʃən.ɛɹ.i/, essentially /ɪˈsɛnʃəli/

Những âm người Việt thường gặp khó:

  • Cụm phụ âm cuối — đọc đủ từng âm, đừng nuốt âm cuối: expand /ɪkˈspænd/, extend /ɛkˈstɛnd/, invest /ɪnˈvɛst/, scientist /ˈsaɪəntəst/, depend /dɪˈpɛnd/
  • Âm /tʃ/, /dʒ/ và /ʒ/ — tiếng Việt không có, đừng đọc thành “ch” hay “gi”: gene /d͡ʒiːn/, biological /ˌbaɪ.əˈlɑ.d͡ʒɪ.kəl/, genetic /d͡ʒəˈnɛt.ɪk/, biology /baɪˈɑ.lə.d͡ʒi/, genetically /d͡ʒəˈneɾɪkli/
  • Âm /æ/ — mở miệng rộng hơn âm “e”: expand /ɪkˈspænd/, interaction /ˌɪn.təˈɹæk.ʃən/, podcast /ˈpɑdˌkæst/, compassionate /kəmˈpæʃənət/, antibody /ˈæn.tɪˌbɑ.di/

Cách luyện với video này

  1. Nghe hết video một lần, chưa cần nói, và ghi lại những từ bạn chưa biết.
  2. Bắt đầu ở tốc độ 0,75×, nói đuổi từng câu, rồi quay lại tốc độ bình thường khi đã quen.
  3. Ghi âm giọng mình rồi so với bản gốc, chú ý các từ như gene, insane, genetic.

Phương Pháp Shadowing Là Gì?

Shadowing là kỹ thuật học ngôn ngữ có cơ sở khoa học, ban đầu được phát triển cho chương trình đào tạo phiên dịch viên chuyên nghiệp và được phổ biến rộng rãi bởi nhà đa ngôn ngữ học Dr. Alexander Arguelles. Nguyên lý cốt lõi đơn giản nhưng cực kỳ hiệu quả: bạn nghe tiếng Anh của người bản xứ và lặp lại to ngay lập tức — như một "cái bóng" (shadow) đuổi theo người nói với độ trễ chỉ 1–2 giây. Khác với luyện ngữ pháp hay học từ vựng bị động, Shadowing buộc não bộ và cơ miệng phải đồng thời xử lý và tái tạo ngôn ngữ thực tế. Các nghiên cứu khoa học xác nhận phương pháp này cải thiện đáng kể phát âm, ngữ điệu, nhịp điệu, nối âm, kỹ năng nghe và độ lưu loát khi nói — đặc biệt hiệu quả cho người luyện IELTS Speaking và muốn giao tiếp tiếng Anh tự nhiên như người bản ngữ.

Phương pháp shadowing: đọc hướng dẫn từng bước đầy đủ →